Tag: tim mạch

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các chế phẩm được bào chế từ cao bạch quả, chủ yếu được sử dụng để cải thiện chứng suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa chứng mất trí nhớ (bệnh Alzheimer), và trong bệnh hen suyễn, ù tai, rối loạn chức năng tình dục, suy tĩnh mạch.

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Xu hướng sử dụng các chế phẩm từ thảo dược nhằm bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sinh lực, trí nhớ, giảm cholesterol hoặc trầm cảm, được nhiều người ưa chuộng, vì nó gần gũi với thiên nhiên, an toàn. Không thể phủ nhận vai trò tích cực của các thảo dược này trong phòng bệnh và hỗ trợ điều trị. Tuy nhiên, các loại thảo dược được xem như là an toàn, sử dụng không cần kê toa của bác sỹ, vẫn có thể gây ra những bất lợi trong điều trị, nếu chúng ta không hiểu về nó.

Theo báo cáo năm 2010 của các nhà nghiên cứu Mayo Clinic đã cho thấy, họ thống kê được 30 loại thảo dược có thể gây tương tác với các thuốc tim mạch được kê toa. Hướng dẫn sau đây là nội dung quan trọng giúp người bệnh tim mạch hiểu hơn về điều đó và cẩn trọng khi sử dụng chung với thuốc điều trị.

1. Tỏi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với thuốc chống đông.

Tỏi được dùng dưới dạng tự nhiên hoặc tinh dầu và sử dụng để làm giảm cholesterol, giảm huyết áp, làm loãng máu và chống xơ vữa mạch. Chính vì tính chất làm loãng máu của tỏi sẽ gây tăng nguy cơ chảy máu với warfarin – thuốc chống đông thường được dùng trong rối loạn nhịp tim và cho những người đã bị nhồi máu cơ tim hoặc thay van tim.

2. Chế phẩm từ quả cây Cọ lùn làm tăng tác dụng của warfarin

Quả của cây cọ lùn được sử dụng nhiều trong các bệnh như tiền liệt tuyến, chống rụng tóc, đau vùng chậu mãn tính, giảm ham muốn tình dục.
Nhưng khi sử dụng những chế phẩm chiết xuất từ quả cây cọ lùn cùng với thuốc kháng đông warfarin, nó sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

3. Phối hợp Cao bạch quả với Aspirin làm tăng nguy cơ xuất huyết

Các chế phẩm được bào chế từ cao bạch quả, chủ yếu được sử dụng để cải thiện chứng suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa chứng mất trí nhớ (bệnh Alzheimer), và trong bệnh hen suyễn, ù tai, rối loạn chức năng tình dục, suy tĩnh mạch.
Khi sử dụng các sản phẩm có chứa cao bạch quả cùng với các thuốc chống đông Aspirin, warfarin, nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

4. Dùng Cúc dại với thuốc hạ mỡ máu gây tăng men gan

Cây cúc dại có tên khoa học là Echinacea, được sử dụng dưới dạng sấy khô hoặc được bào chế dưới dạng viên nang, trà thảo mộc hoặc nước uống. Nó có công dụng ngừa cảm lạnh, cảm cúm và tăng cường hệ miễn dịch.
Nhưng những người đang sử dụng thuốc nhóm thuốc statin, nhóm fibrat hay niacin (vitamin PP) để hạ mỡ máu, đều có thể bị tăng men gan.

5. St John Wort – cỏ “Phát ban” làm giảm tác dụng thuốc hạ huyết áp

St John Wort ở Việt Nam còn gọi là cỏ “Phát ban”, tên khoa học là Hypericum perforatum. Nhưng tại các nước Âu – Mỹ nó được biết với tên St John Wort, do nở hoa vào ngày sinh nhật Thánh St John the Baptist.
Chiết xuất của nó được sử dụng dưới dạng lỏng hoặc được bào chế ở dạng viên. Nó được sử dụng phổ biến ở Mỹ và Châu Âu để điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ . Chế phẩm của nó được xách tay về Việt Nam khá nhiều.
Các sản phẩm của St John Wort làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của hàng chục loại thuốc kê toa và có thể làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc statin, beta-blockers (một loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp và rối loạn nhịp tim) và thuốc chẹn kênh calci.

6. Trà Xanh làm giảm tác dụng thuốc kháng đông máu

Trà xanh là thức uống phổ biến ở nước ta. Ngọn và lá non của cây chè được sử dụng tươi hoặc khô. Nó cũng được chiết xuất và được bào chế dưới dạng viên nang để giúp giảm cân, cải thiện sự tỉnh táo về tinh thần, giảm cholesterol và ngăn ngừa ung thư.
Tuy nhiên, trong chè xanh lại có chứa vitamin K có tác dụng đông máu. Vì thế, nó có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng đông warfarin.

7. Cỏ Linh lăng tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với thuốc chống đông

Linh Lăng thuộc họ đậu. Rau mầm từ Linh lăng cũng được ưa chuộng trong các bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình. Nó chứa nhiều các vitamin, khoáng chất, protein, cùng nhiều acid amin khác, nên còn được trồng để làm thuốc, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Cỏ Linh lăng cũng được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng trong y học để giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL (cholesterol xấu), giảm xơ vữa động mạch. Nhưng do trong cỏ Linh lăng có chứa coumarin – chất chống đông nên làm tăng nguy cơ chảy máu khi đang dùng thuốc chống đông warfarin.

8. Gừng làm tăng tác dụng thuốc chống huyết khối

Gừng là gia vị không thể thiếu trong mỗi gia đình người Việt.
Gừng cũng được sử dụng làm cải thiện tiêu hóa (chữa đầy bụng, làm ấm bụng), làm giảm đau bụng kinh, nâng huyết áp trong trường hợp huyết áp thấp hoặc xoa bóp trị xương khớp. Nhưng nó cũng làm tăng nguy cơ loãng máu khi sử dụng cùng với thuốc warfarin.

9. Nhân sâm làm giảm tác dụng của thuốc warfarin

Nhân sâm được sử dụng trong y học cổ truyền. Có rất nhiều công dụng tuyệt vời từ nhân sâm như: Tăng cường năng lượng, sức chịu đựng, và hệ thống miễn dịch. Nó cũng được sử dụng để làm giảm LDL cholesterol và huyết áp.
Các rủi ro khi lạm dụng nhân sâm, có thể gây tăng huyết áp và có thể làm giảm tác dụng của warfarin.

10. Không dùng nước ép bưởi với thuốc hạ áp chẹn kênh canxi

Bưởi không chỉ giàu vitamin C, mà nó còn chứa nhiều chất xơ hòa tan. Vì thế, bưởi còn được sử dụng để giảm cân, và tăng cường sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, khi sử dụng bưởi cũng cần đúng cách, để tránh tương tác hoặc làm giảm hấp thu các loại thuốc khác.
Trong nước ép bưởi có chứa một loại enzym, có khả năng làm tăng hấp thuốc, bao gồm statin và thuốc chẹn kênh canxi, nên làm tăng cường hiệu quả của những loại thuốc này. Một ly duy nhất của nước ép bưởi làm tăng gấp đôi số lượng của các thuốc chẹn kênh calci có sẵn cho cơ thể. Vì thế, khi đang dùng những thuốc này để điều trị tăng huyết áp hay làm giảm mỡ máu cần lưu ý khi sử dụng bưởi hoặc nước ép bưởi.

11. Black cohosh – Thiên ma đen làm giảm hiệu quả của thuốc hạ mỡ máu

Black cohosh còn gọi là Thiên Ma đen, được sử dụng làm trong y học phần gốc rễ và được bào chế thành dạng viên để làm dịu các triệu chứng: Bốc hỏa, ra mồ hôi đêm, khô âm đạo) của thời kỳ mãn kinh. Nó cũng được dùng trong điều trị đau cơ và khớp.

Cũng giống như St John Wort, Thiên ma đen làm giảm khả năng hấp thụ của hàng chục loại thuốc kê toa và có thể làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc statin, beta-blockers (một loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp và rối loạn nhịp tim), và thuốc chẹn kênh calci. Ngoài ra nó còn có thể làm tổn thương gan khi sử dụng lâu dài.

12. Aloe Vera hay còn gọi là cây Lô hộ có thể gây ra giảm nồng độ Kali trong máu

Aloe Vera là tên khoa học của cây Lô hội. Bộ phận dùng là lá cây, trong đó có chứa rất nhiều nước.
Ngoài việc sử dụng quen thuộc của nó như là một kem dưỡng da và salve, lô hội được dùng bằng đường uống để điều trị tình trạng sức khỏe nghiêm trọng bao gồm viêm khớp, bệnh động kinh, bệnh tiểu đường và bệnh hen suyễn.
Nhưng Aloe vera có thể gây ra sự sụt giảm nồng độ kali trong máu, do đó có thể dẫn đến các vấn đề về nhịp tim (loạn nhịp tim), cũng như các biến chứng ở bệnh nhân tim uống thuốc digoxin.

13. Rễ cam thảo gây tăng kali huyết

Các chiết xuất khô của rễ của cây cam thảo, có mặt ở trong nhiều nhiều bài thuốc khác nhau, có thể sử dụng ở dạng sắc uống, trà hoặc viên nang.
Rễ cam thảo được sử dụng để điều trị loét và các bệnh dạ dày khác, viêm phế quản và viêm họng, và một số bệnh nhiễm virus.
Nhưng nó có thể làm tăng huyết áp. Giống như aloe vera, nó gây tăng nồng độ kali trong máu và tăng nguy cơ ngừng tim.

14. Yohimbe gây thiếu máu cơ tim khi dùng chung với thuốc tim mạch

Yohimbe là thành phần được chiết xuất của vỏ cây của Pausinystalia Yohimbe cây (còn được gọi là Yohimbine hoặc vỏ cây Yohimbe), được bào chế thành thuốc kích dục, và để điều trị rối loạn chức năng cương dương hay suy giảm tình dục ở nam giới
Yohimbe gây tăng nhịp tim, và tăng huyết áp, đồng thời có nguy cơ gây biến chứng ở những người có vấn đề về tim, chẳng hạn như thiếu máu cơ tim.

15. Quả việt quất tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với warfarin

Quả việt quất còn được biết đến với tên Blueberry. Đây là một loại trái cây giàu dinh dưỡng, làm tăng lưu thông máu và chứa nhiều chất chống oxy hóa.
Trong y học, Blueberry được sử dụng để điều trị các vấn đề liên quan đến máu kém lưu thông như bệnh giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch, các bệnh về da, mỏi mắt, chuột rút, bế kinh.

Blueberry có thể cải thiện lưu thông khí huyết, nhưng nó cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với warfarin.

16. Quả sơn trà làm giảm tác dụng của thuốc điều trị suy tim

– Quả của cây Sơn trà được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh tim, lá và hoa cũng được sử dụng trong điều trị suy tim hàng trăm năm nay.
– Chất Hawthorn có trong Sơn trà, có tác dụng nhịp tim, và tăng sức bóp của cơ tim. Vì thế, nó có thể tương tác và làm giảm tác dụng của toa thuốc suy tim.

17. Hạt me thi tăng nguy cơ loãng máu

Hạt của cây Hồ lô bá hay còn gọi là hạt me thi, tên khoa học là Fenugreek, có nguồn gốc từ Ấn Độ.
Từ thời cổ đại, hạt me thi đã được sử dụng trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa, làm tăng tiết sữa. Gần đây nó được sử dụng để làm giảm cholesterol, glucose trong máu. Do chứa nhiều chất xơ hòa tan nên hạt me thi làm giảm hấp thu chất béo (cholesterol), và chất đường (glucose). Vì thế, khi sử dụng loại hạt này hoặc chế phẩm của nó trong bệnh đái tháo đường cần lưu ý để tránh biến chứng hạ đường huyết. Hạt me thi cũng làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông warfarin nên có thể làm tăng nguy cơ loãng máu.

18. Cây đậu chổi gây tương tác với thuốc hạ áp ức chế thụ thể alpha

Chiết xuất của cây Đậu chổi (aculeatus Ruscus), được sử dụng để cải thiện các bệnh liên quan đến lưu thông máu kém, chẳng hạn như trong bệnh giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch.

Những người đang sử dụng thuốc hạ áp thuộc nhóm thuốc alpha-blockers cần thận trọng khi dùng các chế phẩm của cây đậu chổi, vì nó có thể gây tương tác khi sử dụng.

Và nhiều hơn nữa …
Trên đây là thảo những thảo dược, không chỉ bệnh nhân tim nên thận trọng, vì nó được dùng cho nhiều nhóm đối tượng bệnh khác nhau.
Ngoài các thảo dược kể trên, còn có một số thảo dược khác cũng cần phải thận trọng khi dùng chung với thuốc kê toa tim mạch như:
– Bạch chỉ; Ớt; cây Tử trinh,
– Gossypol – chiết xuất từ hạt bông vải có tác dụng ngăn ngừa ung thư
– Rêu Ailen, tảo bẹ trị táo bón,
– Cần Ami (Khella), dùng trị hen suyễn
– Hoa chuông (hoa Linh lan) dùng trong bệnh tim nhưng dễ gây loạn nhịp
– Ma hoàng dùng điều trị hen, nhưng làm tăng nhịp tim
– Cây trúc đào Strophanthus có thể tương tác tiêu cực với thuốc tim mạch.
Để sử dụng thảo dược đúng với mục đích nâng cao sức khỏe phòng chống bệnh, bạn đừng bỏ qua những cảnh báo tương tác có thể xảy ra khi đang sử dụng thuốc tim mạch theo toa của bác sỹ với chế phẩm từ thảo dược. Đồng thời bạn cần trao đổi với bác sỹ về những thuốc hay Thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng.

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Bạn cần nói với bạn bè và gia đình, để họ hiểu triệu chứng rung tâm nhĩ và mối liên quan với nguy cơ đột quỵ. Khi biết được những điều này, họ sẽ hiểu và tạo điều kiện hoặc xử trí kịp thời khi bạn bắt đầu có triệu chứng của một cơn loạn nhịp tim hay đột quỵ.

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

1. Tập thể dục thường xuyên

Theo một nghiên cứu một công bố trên Tạp chí Tim mạch Canada năm 2013, hoạt động thể chất thường xuyên và đều đặn giúp nhịp tim ổn định hơn. Tập thể dục cũng có thể giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống và có nhiều năng lượng hơn. Đó có thể chỉ đơn giản là hoạt động thể chất bình thường như đi bộ – điều mà hầu hết mọi người đều làm được hàng ngày.

2. Tự trang bị kiến thức về rung nhĩ

Tri thức chính là sức mạnh. Hiểu về bệnh rung nhĩ, bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn khi gặp cơn rối loạn nhịp tim. Dễ dàng nhất, hãy hỏi bác sĩ của bạn tất cả các câu hỏi mà bạn boăn khoăn, hoặc tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như website của các bệnh viện, trung tâm tim mạch quốc gia.

3. Nghỉ ngơi

Hãy cố gắng nghỉ ngơi và có một giấc ngủ ngon trọn vẹn mỗi đêm, giữ tinh thần luôn thư giãn. Đây chính là bí quyết kiểm soát cơn rung nhĩ. Bởi vì, những người cơ thể trong trạng thái thường xuyên mệt mỏi sẽ có nguy cơ trải qua rối loạn nhịp tim từ rung nhĩ nhiều hơn.

4. Tránh xa Caffeine

Caffeine có thể làm cho trái tim của bạn nhiều khả năng bỏ qua một nhịp hoặc rối loạn hơn nếu bạn bị rung nhĩ. Tất nhiên, điều này có thể không đúng cho tất cả mọi người – một số người bị rung nhĩ có thể ít nhạy cảm với caffeine hơn những người khác, nhưng nhìn chung là đều nên hạn chế! Thay vì sử dụng café, bạn có thể thưởng thức trà và sô cô la…

5. Luôn mang theo thông tin bên mình

Điều này đảm bảo rằng, mọi người xung quanh có thể giúp đỡ trong trường hợp bạn bị một cơn đột quỵ, đau tim, hoặc cấp cứu tim mạch khác. Hãy có sẵn trong ví bạn càng nhiều thông tin cụ thể về tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại người nhà, tình trạng của bạn, bao gồm tên và liều lượng thuốc bạn đang dùng. Điều này sẽ giúp ích trong những tình huống khẩn cấp.

6. Chia sẻ với mọi người về bệnh rung nhĩ

Bạn cần nói với bạn bè và gia đình, để họ hiểu triệu chứng rung tâm nhĩ và mối liên quan với nguy cơ đột quỵ. Khi biết được những điều này, họ sẽ hiểu và tạo điều kiện hoặc xử trí kịp thời khi bạn bắt đầu có triệu chứng của một cơn loạn nhịp tim hay đột quỵ. Và như thế, biết đâu họ cũng có kiến thức để nhận thấy những rắc rối của liên quan đến nhịp tim bất thường của bản thân nếu có.

7. Uống đủ nước

Mất nước có thể kích hoạt một cơn rung nhĩ. Hãy chắc chắn để luôn uống nhiều nước, đặc biệt là nếu bạn đang đi du lịch hoặc hoạt động thể dục, hay trong những ngày hè nóng bức!

8. Bổ sung magie

Magiê là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe tim mạch, giúp duy trì nhịp tim bình thường. Nguồn phong phú chứa nhiều magie từ hạt bí ngô, đậu phụ, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, rau lá xanh, mật đường blackstrap, chuối, bột yến mạch… Hãy làm phong phú chế độ ăn uống lành mạnh cho tim của bạn bằng các loại thực phẩm này.

Cách giúp người bị tim đập nhanh phòng tránh sốc nhiệt

Cách giúp người bị tim đập nhanh phòng tránh sốc nhiệt

Nếu bạn nghĩ mình đang gặp các vấn đề kể trên hoặc nhìn thấy một ai đó có biểu hiện tương tự, hãy cố gắng di chuyển đến nơi có điều hòa không khí mát mẻ và uống một cốc nước lọc lớn. Nếu những triệu chứng này vẫn còn, hãy gọi cấp cứu y tế 115 ngay lập tức.

Cách giúp người bị tim đập nhanh phòng tránh sốc nhiệt

Cách giúp người bị tim đập nhanh phònhipng tránh sốc nhiệt

Những rủi ro có thể gặp phải khi bị shock nhiệt ở những người bị tim đập nhanh

Cơ thể bạn không nên quá nóng hoặc quá lạnh, nếu nhiệt độ của bạn tăng quá nhiều, có thể dẫn tới quá trình sốc nhiệt gây ra các hậu quả nghiêm trọng như:

Khi thời tiết bên ngoài bằng hoặc lớn hơn nhiệt độ cơ thể, đòi hỏi tim phải đập nhanh hơn và bơm máu nhiều hơn. Nhịp tim có thể tăng từ 2 – 4 nhịp/phút so với những ngày mát mẻ ở người khỏe mạnh và điều này vô cùng nguy hiểm cho người bệnh bị rối loạn nhịp tim.
Nắng nóng khiến cơ thể mất nước, máu bị cô đặc làm quá trình dịch chuyển khó khăn. Ở nhữg người bị tim đập nhanh, mất nước làm thay đổi nồng độ chất điện giải (Na+, K+…) dẫn tới thay đổi điện thế hoạt động trên màng tế bào cơ tim, từ đó làm tăng nguy cơ loạn nhịp.
Thuốc chẹn beta (propranolol, atenolol…) giúp làm chậm nhịp tim sẽ hoạt động kém hiệu quả do sự lưu thông của dòng máu trở nên chậm chạp. Những thuốc lợi tiểu khiến tình trạng mất nước trở nên tồi tệ hơn do tăng đào thải nước tiểu hoặc một số thuốc an thần, chống trầm cảm có thể làm giảm việc thoát nhiệt do ngăn không cho tiết mồ hôi.
Dấu hiệu cảnh báo sốc nhiệt ở người bị tim đập nhanh không thể bỏ qua

Khi có những dấu hiệu cảnh báo sau đây, bạn có thể đang bị shock nhiệt:

Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu
Nước tiểu sậm màu do mất nước
Ngất xỉu
Mệt mỏi, da nhợt nhạt
Chuột rút (vọp bẻ)
Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy
Tăng đổ mồ hôi, tim đập loạn xạ…
Nếu bạn nghĩ mình đang gặp các vấn đề kể trên hoặc nhìn thấy một ai đó có biểu hiện tương tự, hãy cố gắng di chuyển đến nơi có điều hòa không khí mát mẻ và uống một cốc nước lọc lớn. Nếu những triệu chứng này vẫn còn, hãy gọi cấp cứu y tế 115 ngay lập tức.

6 lưu ý quan trọng giúp người bị tim đập nhanh phòng tránh sốc nhiệt

Uống đủ 2 – 2.5 lít nước trong những ngày nắng nóng. Bạn nên chọn các loại nước lọc, hoặc nước của những loại thảo mộc giúp thanh nhiệt như chè dây, nhân trần, cà gai leo, trà astiso. Nên uống đủ nước ngay cả khi bạn không cảm thấy khát.
Thói quen của một số người là bật ngay điều hòa về mức lạnh sau khi về phòng. Đây là một sai lầm nghiêm trọng, bới có thể khiến cơ thể gặp phải tình trạng shock nhiệt vì thay đổi nhiệt độ đột ngột. Bạn chỉ nên để mức chênh lệch nhiệt độ khoảng 7 độ c.
Luôn mang theo quần áo chống nắng dày, mũ rộng vành và bôi kem chống nắng có chỉ số SPF trên 30 để giảm thiểu tác động xấu của ánh nắng mặt trời.
Tập luyện thể dục, thể thao là điều tối cần thiết khi bị tim đập nhanh. Nhưng trong những ngày nắng nóng, bạn có thể giảm bớt cường độ tập luyện, và nên nhớ chỉ tập thể dục vào buổi tối sau 6h chiều và sáng mai trước 6h sáng.
Ăn nhiều rau xanh, các loại củ, quả có tính mát, chứa nhiều nước chẳng hạn như cam, quýt, dưa hấu, kiwi… nhằm bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể.
Ăn sáng đầy đủ với các loại sa lát, vài miếng bánh mỳ hay trái cây có thể giúp tinh thần bạn trở nên tỉnh táo, đủ năng lượng để tiếp tục một ngày dài.
Thực hiện tốt những lời khuyên kể trên, bạn có thể kiểm soát được nhịp tim, đồng thời phòng ngừa những rủi ro khác cho sức khỏe.

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng gì tới cuộc sống hoặc không xuất hiện trên nền các bệnh lý khác thì việc điều trị vẫn chưa cần thực hiện, tuy nhiên cũng cần theo dõi một cách cẩn thận, không nên chủ quan.

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Các hậu quả do rối loạn nhịp tim có thể gây ra:

Là con đường chung cuối cùng của các bệnh lý về tim mạch trong đó có rối loạn nhịp tim, gây ra các biểu hiện như da xanh, nhợt nhạt, tê bì chân tay, hoa mắt, chóng mặt cho tới ngất xỉu. Suy tim ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng của cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh.

Rối loạn nhịp tim có thể gây ra tình trạng máu bị ứ đọng trong buồng tim, từ đó hình thành cục máu đông hết sức nguy hiểm. Nếu cục máu đông vỡ ra và rời khỏi tim, nó có thể vào hệ tuần hoàn của bạn và đi khắp cơ thể. Khi cục máu đông bị vỡ đó dính vào một động mạch tại vị trí nào đó đặc biệt là não, có thể gây ra đột quỵ. Đột quỵ có thể gây ra tổn thương não theo nhiều mức độ

Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Y tế Intermountain ở Salt Lake City tìm ra mối liên quan giữa rung nhĩ với sự phát triển của bệnh Alzheimer. Người bệnh rung nhĩ dưới 70 tuổi có nguy cơ đối mặt với bệnh Alzheimer cao hơn 130% so với người bình thường; những người rung nhĩ có khả năng mắc chứng sa sút trí tuệ cao hơn 44% so với người không có. Điều đó là hết sức đáng lo với tất cả chúng ta

là tình trạng nguy hiểm nhất có thể gặp phải do tim đập nhanh, hỗn độn gây tình trạng tống máu đi nuôi khắp cơ thể của tim không còn hiệu quả. Đó là một tình trạng trong đó tim ngừng bơm máu vào phần còn lại của cơ thể. Khi ngừng tim xảy ra, bệnh nhân có thể ngưng thở cũng như là tình trạng mất ý thức có thể xảy ra. Đây là trường hợp khẩn cấp, nếu không điều trị ngay lập tức, sẽ gây tử vong.

Khi nào cần điều trị rối loạn nhịp tim?

Rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng gì tới cuộc sống hoặc không xuất hiện trên nền các bệnh lý khác thì việc điều trị vẫn chưa cần thực hiện, tuy nhiên cũng cần theo dõi một cách cẩn thận, không nên chủ quan.

Khi rối loạn nhịp tim gây ra các biểu hiện như mệt mỏi, trống ngực, lo âu, hồi hộp, cản trở tới các hoạt động trong cuộc sống hoặc rối loạn nhịp tim xuất hiện kèm theo các bệnh lý khác về tim mạch như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim thì lúc này việc điều trị cần được tiến hành. Bạn nên đến gặp bác sĩ thường xuyên để bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán cũng như can thiệp chính xác nhất cho tình trạng của bạn.

Một số phương pháp không dùng thuốc giúp làm giảm triệu chứng rối loạn nhịp tim

Bên cạnh các phương pháp điều trị như: dùng thuốc, đốt điện, đặt máy tạo nhịp, việc duy trì một lối sống khoa học và lành mạnh cũng là một trong những giải pháp giúp kiểm soát nhịp tim hiệu quả.

– Thực hiện lối sống lành mạnh, điều độ, sinh hoạt đúng giờ giúp trái tim luôn có một chế độ làm việc hợp lý; tránh những căng thẳng, lo âu, stress quá mức bởi đó có thể ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh tim

– Ăn ít các thức ăn nhiều đạm, mỡ không tốt cho tim mạch, nên ăn các loại hoa quả, rau xanh, cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất cho trái tim được khỏe mạnh.

– Tập thể dục nhẹ nhàng như tập dưỡng sinh, đi bộ, ngồi thiền.

– Và cuối cùng, đừng quên kiểm tra thường xuyên các chỉ số tim mạch như huyết áp, nhịp tim,… và tới bác sĩ định kỳ để nhận được những lời khuyên chính xác nhất.

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Việc điều trị tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể. Nếu bạn không mắc các bệnh về tim mạch, không nhất thiết phải sử dụng thuốc, các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên đó là tránh xác các chất kích thích, giảm stress, ăn uống, ngủ nghỉ điều độ và chăm chỉ luyện tập thể thao.

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi là bệnh gì?

Tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau, nhưng thường gặp nhất ở những người bị rối loạn nhịp tim.

Tùy thuộc vào vị trí, đặc tính khác nhau khi bị tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim nhanh được chia thành các dạng chính sau:

Thường là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi tập thể dục, lo lắng, căng thẳng, sốt hoặc chấn thương. Bệnh tuyến giáp, thiếu máu và huyết áp thấp cũng có thể gây ra nhịp xoang nhanh.

Tim đập nhanh có khi lên đến 200 nhịp/phút, tim đập hỗn loạn, buồng tim phía trên và phía dưới hoạt động không đồng nhất với nhau.

Rối loạn nhịp tim xảy ra do xuất hiện đường dẫn truyền tín hiệu điện phụ, khiến dẫn truyền từ tâm buồng trên (tâm nhĩ) xuống buồng dưới (tâm thất) của tim sớm hơn bình thường.

Tim đập nhanh, hỗn độn khiến buồng dưới của tim (tâm thất) không bơm đủ máu. Đây là rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, có thể dẫn tới tử vong, cần được theo dõi thường xuyên.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi khá phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh, hoặc ở những người trẻ tuổi gặp nhiều áp lực trong công việc, cuộc sống là chứng rối loạn thần kinh tim. Bệnh xảy ra do sự bất thường trong hoạt động dẫn truyền thần kinh tim và ít phát hiện được tổn thương thực thể tại tim.

Hồi hộp, lo lắng, tim đập nhanh bất thường phải làm sao?

Hồi hộp, lo lắng, tim đập nhanh bất thường trong vài phút hoặc chỉ vài giây thoáng qua không đơn giản chỉ là những cảm xúc nhất thời, mà đó có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề về nhịp tim nghiêm trọng, nên sớm được điều trị.

Các nhà khoa học lý giải, mỗi khi hồi hộp, lo lắng, cơ thể sẽ sản xuất ra rất nhiều hóa chất có tác dụng co mạch, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Do đó, nếu bạn thường xuyên bị hồi hộp, căng thẳng, hãy cố gắng thư giãn bằng cách ngồi xuống hít sâu thở chậm tầm 15 – 20 phút, bạn cũng nên tập các kỹ thuật giúp điều tiết cảm xúc như thiền, yoga, tập khí công để giảm tải áp lực.

Nếu những cố gắng này của bạn không được đền đáp, nhịp tim có xu hướng tăng cao, kèm theo các triệu chứng hồi hộp, chóng mặt, khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực… thì bạn cần đến bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để thăm khám sớm. Bởi đây là có thể là những triệu chứng rất nguy hiểm cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh rối loạn nhịp tim nhanh trên thất hoặc rung nhĩ.

Tim đập nhanh, tay chân bủn rủn có nguy hiểm không?

Tim đập nhanh, tay chân bủn rủn là một trong những dấu hiệu thường gặp do huyết áp thấp hoặc suy nhược cơ thể. Nguyên nhân là do chế độ ăn thiếu khoa học, không đầy đủ các chất dinh dưỡng (thiếu vitamin B12, sắt), do stress kéo dài, cơ thể ít vận động… Ở trong tình trạng này, cơ thể thiếu sức sống, mệt mỏi rã rời, luôn cảm thấy chán nản. Nếu để tình trạng này kéo dài, có thể khiến tinh thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của bản thân.

Lời khuyên cho những người thường xuyên bị tim đập nhanh, chân tay bủn rủn đó là cần có chế độ ăn hài hòa (bổ sung thêm rau lá xanh, các loại thịt màu trắng, hoa củ quả, các loại quả hạch), tránh thức khuya và dùng các chất kích thích thường xuyên (rượu, bia, cà phê, thuốc lá); giảm stress, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và uống đủ nước.

Ngoài nguyên nhân kể trên, thì tim đập nhanh, tay chân bủn rủn cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết, kéo theo đó là cảm giác đói cồn cào, choáng váng, đổ mồ hôi lạnh, chân tay run rẩy…

Tức ngực, khó thở, tim đập nhanh cần làm gì?

Tức ngực, khó thở, tim đập nhanh là triệu chứng khá phổ biến trong cuộc sống, có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Ở những người khỏe mạnh khi hoạt động ở cường độ cao, quá buồn, vui cũng có thể dẫn tới tức ngực, khó thở, tim đập nhanh. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch hoặc bệnh hô hấp.

Một số các bệnh tim mạch dẫn tới tim đập nhanh, tức ngực và khó thở như rung nhĩ, rối loạn thần kinh tim, rung nhĩ hoặc bệnh huyết áp cao, viêm cơ tim, tràn dịch màng tim…

Sự tích tụ dịch ở phổi có thể dẫn tới triệu chứng tương tự. Một số bệnh phổi thường gặp như nhiễm trùng phổi, viêm phế quản, bệnh hen suyễn, bệnh thuyên tắc phế quản phổi mạn tính (COPD)…

Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới các dấu hiệu kể trên mà chúng ta có các phương pháp điều trị khác nhau. Chính vì lẽ đó mà khi có những triệu chứng này, đừng chần chừ mà cần đi thăm khám sớm để có lời khuyên và những hướng xử lý phù hợp.

Tim đập nhanh, hồi hộp, khó ngủ chữa thế nào?

Việc điều trị tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể. Nếu bạn không mắc các bệnh về tim mạch, không nhất thiết phải sử dụng thuốc, các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên đó là tránh xác các chất kích thích, giảm stress, ăn uống, ngủ nghỉ điều độ và chăm chỉ luyện tập thể thao.

Nếu hồi hộp, tim đập nhanh, không xuất hiện từ các bệnh tim mạch, cần phải sớm được điều trị. Bác sĩ có thể cho thuốc uống, chẳng hạn như thuốc chẹn beta giao cảm để giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc, bạn cần phải đặt máy khử rung tim, can thiệp đốt điện, phẫu thuật maze hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành nếu bị xơ vữa động mạch.

Tim đập nhanh, mạnh, bất thường uống thuốc gì?

Tim đập nhanh, mạnh, bất thường có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thậm chí là ngừng tim đột ngột. Và sử dụng thuốc được xem là có khả năng điều trị tim đập nhanh hiệu quả. Một số thuốc thường được chỉ định:

Giúp làm chậm và ổn định nhịp tim nhờ ức chế hệ thần kinh tim.

Ức chế chọn lọc các thụ thể beta ở cơ tim, nhờ đó làm giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim.

Lo âu là một trong những nguyên nhân tương đối phổ biến gây nhịp tim nhanh. Do đó, một số người có thể được chỉ định thuốc làm giảm lo âu để kiểm soát nhịp tim.

có công dụng ngăn chặn vận chuyển ion calxi vào mô tim và mạch máu, nên giúp làm giảm nhịp tim, ức chế sự co của cơ tim.

Người bị rung nhĩ có nguy cơ rất cao bị đột quỵ do cục máu đông. Vì lý do này mà việc sử dụng các thuốc chống đông có tác dụng ngăn ngừa cục máu đông, làm giảm nguy cơ đột qụy.

Để sử dụng thuốc giảm tim đập nhanh, mạnh, bất thường, bạn lưu ý: luôn mang theo thuốc bên người để sử dụng ngay khi cần thiết; không tự ý tăng giảm liều hoặc ngừng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ; trao đổi với bác sĩ về bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào bạn đang gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Nhịp tim bao nhiêu là nhanh?

Nhịp tim phụ thuộc vào độ tuổi, nhịp tim nhanh được chẩn đoán khi:

Nhịp tim nhanh có sao không?

Người có cấu trúc tim bình thường, tỷ lệ tử vong do nhịp tim nhanh rất thấp. Nếu nhịp tim nhanh phát triển trên nền bệnh lý tim mạch (bệnh tim bẩm sinh, hở van tim, bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim…), hoặc bệnh phổi thì các biến chứng xuất hiện nhiều hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn, bao gồm:

Máu ứ trong tim, tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành và phát triển. Người rung nhĩ có nguy cơ cao đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường.

Nhịp tim nhanh trong một thời gian dài khiến cơ tim suy yếu, làm giảm khả năng bơm hút máu của tim, gây ra các triệu chứng điển hình như ho, phù, khó thở, mệt mỏi…

Nguyên nhân là do não thiếu oxy và dinh dưỡng, sẽ có biểu hiện đau đầu, choáng váng, ngất…

: Là biến chứng nguy hiểm nhất tuy hiếm khi xảy ra. Đột tử thường xuất hiện ở người có hội chứng brugada hoặc rung thất.

Vì sao nhịp tim nhanh xảy ra?

Để duy trì nhịp đập của tim, cần có sự phối hợp đồng bộ của 3 yếu tố: van tim, cơ tim và hệ thần kinh tim. Khi một trong 3 yếu tố này có sự bất thường, sẽ khiến tim đập loạn nhịp.

Bệnh hẹp hở van tim (2 lá, 3 lá, van động mạch chủ, van động mạch phổi), sa van tim…

Dày thất trái, cơ tim giãn, viêm cơ tim…

Thường liên quan đến những người bị căng thẳng, stress kéo dài, sang chấn tâm lý, sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá, ma túy đá)…

Bên cạnh đó, người mắc bệnh toàn thân như tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, cường tuyến giáp… là những đối tượng có nguy cơ cao bị nhịp tim nhanh. Đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh, thay đổi nồng độ tiết tố trong cơ thể có thể gây rối loạn thần kinh tim.

Những dấu hiệu nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Tim đập nhanh là dấu hiệu đặc trưng mà người bệnh nào cũng có. Nhịp tim tăng có thể theo chu kỳ, ví dụ trong khi ngủ, sau khi thức dậy vào buổi sáng hoặc buổi trưa, xảy ra vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau khi làm việc nặng, leo cầu thang… Tuy nhiên, thông thường người bệnh sẽ không rõ khi nào nhịp tim nhanh xuất hiện, điều này dẫn tới việc chẩn đoán nhịp tim nhanh rất khó khăn, bởi khi đi khám, nhịp tim lại trở về bình thường.

Nhịp tim tăng cao sẽ kéo theo cả những dấu hiệu, triệu chứng sau:

Là triệu chứng khá phổ biến, cảm giác lồng ngực như rung lên do một nhịp đập mạnh và nhanh của tim.

Máu bị ứ trệ tại phổi do tim đập nhanh làm tăng áp lực trong phổi và giảm khả năng trao đổi không khí gây khó thở, ngộp thở, khó khăn khi hít thở sâu… Triệu chứng này thường xuất hiện cùng với đau nhói ngực.

Do thiếu máu lên não

Nhiều người bệnh mô tả cảm giác mệt mỏi rã rời, tay chân không muốn đụng vào bất kỳ công việc nào, chỉ muốn nằm yên một chỗ.

Cách điều trị nhịp tim nhanh

Bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và sự có mặt của các bệnh tiềm ẩn.

 

Là cách làm giảm nhịp tim có hiệu quả ngay tức thời, do ức chế dây thần kinh phế vị. Cách đơn giản nhất đó là uống một cốc nước đá lạnh, sử dụng đá lạnh khoát mạnh lên mặt, hoặc ho khan vài tiếng thật lớn.

Thuốc được chỉ định nhằm làm giảm nhịp tim, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Các thuốc thường được chỉ định bao gồm: thuốc chống loạn nhịp (concor, beta-loc zok…); thuốc chống cục máu đông (aspirin, wafarin…); thuốc điều trị nguyên nhân (thuốc hạ áp, giảm rối loạn mỡ máu, thuốc tiểu đường, thuốc cường giáp…).

Các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt, luồn vào trong tim, sau đó dùng năng lượng sóng siêu âm triệt đối các ổ phát nhịp bất thường.

Được chỉ định trong các trường hợp nghiêm trọng, không còn đáp ứng với thuốc. Máy sẽ được cấy vào phần da trước ngực, giúp phát hiện các rối loạn bất thường và triệt phá chúng.

Thường được chỉ định cho người rung tâm nhĩ. Áp dụng bằng cách rạch những đường rạch nhỏ ở tâm nhĩ trái và phải để ngăn chặn các xung động điện bất thường.

Duy trì một lối sống lành mạnh có thể quyết định đến 50% hiệu quả điều trị nhịp tim nhanh.

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Mất nước có thể khiến tim đập nhanh, đánh trống ngực. Do đó, bạn nên uống đủ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày. Người bị huyết áp cao chỉ nên uống 1.0 – 1.5 lít.

Xu hướng khi nhịp tim tăng nhanh, chúng ta thường dễ bị hồi hộp, đánh trống ngực. Do đó, việc luyện tập các môn thể thao giúp kiểm soát cảm xúc như thiền, yoga, hít sâu thở chậm luôn được khuyến cáo cho những người bị tim đập nhanh.