Tag: rung nhĩ

Tư vấn điều trị rung nhĩ hiệu quả

Tư vấn điều trị rung nhĩ hiệu quả

Điều trị các bệnh lý tiềm ẩn: một số bệnh có thể làm tăng nguy cơ rung nhĩ như cường giáp, tiểu đường, bệnh mạch vành… Do đó, cần phải giải quyết các bệnh này thì mới điều trị rung nhĩ hiệu quả.

Tư vấn điều trị rung nhĩ hiệu quả

Tư vấn điều trị rung nhĩ hiệu quả

Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, đặc trưng bởi tình trạng tim đập nhanh và không đều có thể lên tới 300 nhịp/phút. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm khôn lường như ngừng tim đột ngột, suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

Mục tiêu điều trị của bệnh rung nhĩ

Những người mắc rung nhĩ cần phải được điều trị để kiểm soát nhịp tim và ngăn ngừa các biến chứng, với các mục tiêu chính bao gồm:

– Ngăn ngừa cục máu đông: để làm giảm nguy cơ biến chứng do cục máu đông gây ra như đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

– Kiểm soát số lần co tâm thất trong 1 phút: để tim có đủ thời gian đổ đầy máu vào các buồng thất (buồng tim phía dưới) nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnh.

– Ổn định nhịp tim: nhằm đảm bảo tâm nhĩ (buồng trên của tim) và tâm thất co bóp đồng bộ, bơm máu hiệu quả đi nuôi cơ thể.

– Điều trị các bệnh lý tiềm ẩn: một số bệnh có thể làm tăng nguy cơ rung nhĩ như cường giáp, tiểu đường, bệnh mạch vành… Do đó, cần phải giải quyết các bệnh này thì mới điều trị rung nhĩ hiệu quả.

Điều trị rung nhĩ bằng thuốc

– Thuốc chống đông máu: ngăn ngừa đông máu được coi là mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị rung nhĩ. Cục máu đông có thể làm tắc động mạch vành gây ra nhồi máu cơ tim, hoặc tắc động mạch não gây đột quỵ… nếu không được cấp cứu xử trí sớm, có thể dẫn tới tử vong. Các bác sĩ thường chỉ định một số loại thuốc chống đông máu nhằm ngăn ngừa các cục máu đông hình thành. Khi sử dụng những thuốc này, bạn cần phải được xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra đáp ứng của thuốc và phát hiện sớm các tác dụng phụ gây chảy máu quá mức để có hướng xử trí thích hợp.

Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị rung nhĩ là ngăn ngừa cục máu đông.

– Thuốc chống loạn nhịp tim: là thuốc điều trị chính để ổn định nhịp tim. Tuy nhiên, các thuốc này cũng tiềm ẩn nguy cơ phát triển các rối loạn nhịp bất thường khác. Để khắc phục tình trạng này, bác sỹ thường bắt đầu kê đơn với liều nhỏ và tăng dần liều sử dụng cho đến khi nhịp tim của bạn được kiểm soát. Các loại thuốc chống loạn nhịp được sử dụng phổ biến bao gồm amio-darone, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi…

Để đạt hiệu quả điều trị cao hơn, bạn có thể tham khảo sử dụng giải pháp hỗ trợ từ thảo dược – Tpcn Ninh Tâm Vương giúp ổn định nhịp tim, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do rung nhĩ. Liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0966.491.285 (trong giờ hành chính) để được tư vấn chi tiết.

Điều trị rung nhĩ bằng phương pháp can thiệp hoặc phẫu thuật

– Sốc điện: không giống như thủ thuật sốc tim khẩn cấp mà bạn thường thấy trên truyền hình. Đối với rung nhĩ, sốc điện sẽ được tiến hành theo một kế hoạch cẩn thận, dựa trên những điều kiện đã được kiểm tra trước đó. Trước khi tiến hành, bạn cần phải được siêu âm tim để kiểm tra sự có mặt của các cục máu đông trong tâm nhĩ. Những cục máu đông này sẽ được loại bỏ bằng thuốc làm loãng máu trước khi làm thủ thuật.

– Đốt điện qua ống thông: nếu thuốc hoặc sốc điện tỏ ra kém hiệu quả để phục hồi nhịp tim bình thường, bạn có thể được chỉ định phương pháp đốt điện để triệt phá các ổ phát nhịp bất thường trong tâm nhĩ.

– Đặt máy tạo nhịp: thiết bị nhỏ gọn sẽ được cấy dưới da và giúp duy trì một nhịp tim đều đặn cho người rung nhĩ.

– Phẫu thuật tim maze: Bác sỹ sẽ tạo ra những đường rạch nhỏ bên trong tâm nhĩ để làm gián đoạn các xung điện bất thường gây ra rung nhĩ. Quy trình này đòi hỏi phải phẫu thuật tim hở, vì vậy thường chỉ được áp dụng khi người bệnh cần kết hợp với phẫu thuật khác, chẳng hạn như phẫu thuật van tim. Tỷ lệ thành công có thể đạt tới 90 – 95%.

Điều trị rung nhĩ bằng phương pháp không dùng thuốc

Sử dụng các thảo dược

Hiện nay, người bệnh rung nhĩ có thể sử dụng thêm một số thảo dược để ổn định nhịp tim hiệu quả, chẳng hạn như thảo dược Khổ Sâm. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong loại thảo dược này có các hoạt chất sinh học giúp làm ổn định nồng độ ion của cơ tim, hạn chế sự kích thích cơ tâm nhĩ tương tự như các thuốc chẹn beta, nhờ đó giúp ổn định nhịp tim hiệu quả, phòng ngừa các biến chứng do rung nhĩ gây ra mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào.

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

– Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu kali: như khoai lang, chuối, cam, mận, quả bơ, cà chua, bí…

– Hạn chế sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá…

– Hạn chế lượng chất béo trong bữa ăn hằng ngày.

– Hạn chế ăn mặn: lượng muối đưa vào cơ thể quá nhiều có thể gây tăng huyết áp và làm nghiêm trọng hơn tình trạng rung nhĩ, do đó bạn cần hạn chế ăn những thực phẩm quá mặn như dưa muối, cà muối… Nên giới hạn lượng muối ăn không quá 2 gam mỗi ngày.

Người bệnh rung nhĩ nên hạn chế ăn dưa muối, cà muối.

Hạn chế căng thẳng

Một số biện pháp đơn giản dưới đây có thể giúp bạn giải tỏa căng thẳng, hạn chế sự xuất hiện của các cơn rung nhĩ:

– Ngủ đủ giấc từ 6 – 8 tiếng mỗi đêm.

– Lên kế hoạch để xử lý các công việc một cách hiệu quả

– Dành thời gian để làm những điều mà bạn thực sự yêu thích, chẳng hạn như đọc sách, xem phim, nghe nhạc…

– Luyện tập các bài tập hít thở: bài tập đơn giản và phổ biến nhất là bạn hãy hít thở sâu và nín thở trong vòng giây, sau đó thở ra từ từ trong vòng 10 giây, lặp lại nhiều lần cho đến khi thấy nhịp tim giảm bớt.

Để điều trị rung nhĩ hiệu quả, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ điều trị. Bên cạnh đó, thực hiện một lối sống lành mạnh là điều không thể thiếu trong bất kỳ kế hoạch điều trị nào, để những biến chứng nguy hiểm không còn là nỗi lo rình rập đối với người bệnh rung nhĩ.

Những lưu ý khi dùng thuốc điều trị rung nhĩ

Những lưu ý khi dùng thuốc điều trị rung nhĩ

Những bệnh nhân rung nhĩ thường có nguy cơ bị đột quỵ khá cao. Do đó, ngăn ngừa huyết khối tự hình thành là một phần vô cùng quan trọng của quá trình điều trị. Các bác sĩ sẽ khuyến cáo các thuốc chống đông và kết tập tiểu cầu, hay còn gọi là chất làm loãng máu, để ngăn ngừa hình thành cục máu đông.

Những lưu ý khi dùng thuốc điều trị rung nhĩ

Những lưu ý khi dùng thuốc điều trị rung nhĩ

Rung nhĩ là kết quả của sự bất thường trong quá trình phát xung điện ở các buồng tim phía trên (tâm nhĩ), khiến tâm nhĩ đập nhanh, hỗn loạn, không co bóp đồng bộ và nhịp nhàng như bình thường. Khi bị rung nhĩ, xung điện hình thành rất nhanh, thường là 100 – 300 nhịp/phút, thậm chí 400 nhịp/phút và không đều. Rung nhĩ ít gây hậu quả trực tiếp tới tính mạng nhưng để lâu dễ dẫn tới các tình trạng nguy hiểm như đột quỵ, suy tim.

Trong trường hợp rung nhĩ không thể kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống và tập luyện, người bệnh sẽ được chỉ định thuốc làm giảm nhịp tim.

1. Thuốc chống loạn nhịp tim giúp kiểm soát cơn rung nhĩ

Các nhóm thuốc này thường được sử dụng cho bệnh nhân mới có rung nhĩ.

Flecainide, Disopyramide, Mexiletine, Procainamit, Quinidin… giúp điều hòa nồng độ ion Natri tại cơ tim, tránh tình trạng rối loạn điện giải khiến tim loạn nhịp. Nhóm thuốc này dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa. Khi dùng quá liều có thể xuất hiện dấu hiệu ù tai hoặc suy thận cấp.

Amiodarone, Dronedaron, Sotalol. Với người bị rung nhĩ mạn tính, không nên sử dụng Dronedaron. Thuốc giúp kiểm soát được lượng ion Kali trong tế bào cơ tim, yếu tố ảnh hưởng tới nhịp đập của trái tim. Việc kiểm soát tốt nồng độ ion này giúp tim hoạt động được bình thường, ổn định. Vấn đề mà bệnh nhân sử dụng nhóm này có thể gặp phải là nhạy cảm với ánh sáng mặt trời (nên sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da), vấn đề về phổi, thay đổi chức năng gan hoặc chức năng tuyến giáp và rối loạn thị giác.

Atenolol, Timolol, Bisoprolol, Propranolol. Các thuốc chẹn beta tác động vào hệ thần kinh giao cảm – hệ thần kinh có vai trò kiểm soát nhịp tim và nhiều hoạt động khác. Tác dụng không mong muốn mà người bệnh có thể gặp phải là: mệt mỏi, lạnh tay chân, hạ huyết áp quá mức, gây co thắt phế quản, bất lực, thậm chí là gây nặng thêm tình trạng suy tim.

Diltiazem, Verapamil. Khi thuốc vào cơ thể, chúng sẽ gắn với các kênh vận chuyển ion canxi của các loại tế bào của mô tim làm giảm nồng độ ion canxi trong tế bào. Đối với tế bào cơ tim cũng như cơ trơn thành động mạch thuốc làm giảm khả năng co của tế bào cơ tim làm giảm công của cơ tim. Khi sử dụng thuốc chẹn kênh canxi, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra theo từng mức độ, với mức độ nhẹ người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng táo bọn, hạ huyết áp quá mức, sưng các mắt cá chân, mức độ nặng hơn là nhịp tim chậm, nghẽn nhĩ thất và suy tim sung huyết.

Digoxin, Digitoxin. Thuốc tác động làm tâm thu ngắn và mạnh, tâm trương dài ra, nhịp tim chậm lại. Nhờ đó, tim được nghỉ nhiều hơn, máu từ nhĩ vào thất ở thời kỳ tâm trương được nhiều hơn, cung lượng tim tăng và nhu cầu oxy giảm. Do đó bệnh nhân đỡ khó thở và nhịp hô hấp trở lại bình thường. Thuốc này có thể được khuyến cáo trong quá trình điều trị vì nó cũng có thể giúp kiểm soát nhịp tim nhờ giảm độ dẫn truyền xung điện từ tâm nhĩ tới tâm thất. Khi người bệnh gặp các vấn đề khiến căng thẳng về tinh thần hoặc mệt mỏi về thể chất, hiệu quả của thuốc sẽ bị giảm. Khi dùng nhóm thuốc trên, bệnh nhân rất có thể sẽ phải đối mặt với tình trạng như rối loạn lo âu, trầm cảm, ảo giác, nhức đầu và mất trí nhớ.

2. Thuốc chống kết tập tiểu cầu nhằm giảm nguy cơ đột quỵ ở người rung nhĩ

Những bệnh nhân rung nhĩ thường có nguy cơ bị đột quỵ khá cao. Do đó, ngăn ngừa huyết khối tự hình thành là một phần vô cùng quan trọng của quá trình điều trị. Các bác sĩ sẽ khuyến cáo các thuốc chống đông và kết tập tiểu cầu, hay còn gọi là chất làm loãng máu, để ngăn ngừa hình thành cục máu đông.

Các thuốc chống đông bao gồm:

Wafarin và Heparin.
Thế hệ thuốc chống co giật mới như Dabigatran, Rivaroxaban, Edoxaban và Apixaban.
Thuốc chống tiểu cầu bao gồm: Aspirin tuy nhiên hiện nay ít được sử dụng, Clopidogrel, Prasugrel, Ticagrelor

Nguy cơ chính và là tác dụng phụ nguy hiểm nhất của thuốc này là chảy máu não, được gọi là “xuất huyết nội sọ”. Để tránh tình trạng gây xuất huyết của các thuốc như Heparin, Wafarin, bạn cần phải xét nghiệm máu hàng tháng để theo dõi tác dụng phụ và điều chỉnh liều nếu cần thiết. Một số thuốc chống đông thế hệ mới như Dabigatran thì không cần phải tiến hành các xét nghiệm trên. Tuy nhiên, vẫn cần phải có các biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra, thuốc cũng không được sử dụng cho bệnh nhân có bệnh lý van tim.

3. Khổ sâm – giải pháp Đông y hiệu quả giúp làm giảm rung nhĩ hiệu quả

Khổ Sâm, chứa hai hoạt chất sinh học chính là matrine và oxymatrine rất hiệu quả trong điểu trị rung nhĩ. Với các tác dụng như: Giảm kích thích cơ tim, điều hòa nồng độ điện giải – ổn định điện thế trong tim, tác động trực tiếp lên cơ tâm nhĩ làm giảm triệu chứng và phòng ngừa cơn rung nhĩ. Với cơ chế tác động đa chiều, Khổ sâm giúp điều hòa nhịp tim mà không gây ra các tác dụng phụ như làm chậm nhịp quá mức, hạ huyết áp,…

8 cách cắt cơn rung nhĩ ngay lập tức

8 cách cắt cơn rung nhĩ ngay lập tức

Bạn có tin là chỉ cần nghe tiếng tim đập bình thường, trái tim của bạn cũng có thể đập chậm lại trong một cơn rung nhĩ? Nếu không, bạn hãy thử! Hiện tượng này được gọi là “cuốn theo” (entrainment), trái tim có thể đập chậm dần để phù hợp với nhịp tim mà bạn đang nghe.

8 cách cắt cơn rung nhĩ ngay lập tức

8 cách cắt cơn rung nhĩ ngay lập tức

1. Uống một ly nước

Khi bị mất nước, cơn rung nhĩ dễ dàng bị kích hoạt. Vì vậy, uống một ly nước có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.

Không nên uống rượu, cà phê, trà hoặc các loại nước giải khát bởi các thức uống này chứa cồn và caffeine có thể gây ra cơn rung nhĩ. Ngoài ra, phospho trong nước ngọt làm cạn kiệt nguồn magie trong máu.

2. Ăn một quả chuối hoặc uống nước V8 natri thấp (low-sodium V8)

Sự thiếu hụt kali trong cơ thể đôi khi là nguyên nhân của cơn rung nhĩ, thường là do bạn ăn quá nhiều muối (natri). Chuối rất giàu kali (trung bình mỗi quả chứa 422mg) và lượng khoáng chất này trong nước uống V8 natri thấp còn cao hơn (900mg trong 237ml). Nước ép cà chua, mận và cam cũng là nguồn cung cấp kali hiệu quả. Tuy nhiên, bạn nên đọc kỹ nhãn sản phẩm bởi một số loại nước ép chứa lượng muối khá cao.

Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung kali dưới dạng thực phẩm chức năng, chẳng hạn như bột kali gluconate.

3. Ăn vài hạt bí ngô

Magie – có rất nhiều trong hạt bí ngô – là khoáng chất cần thiết để duy trì nhịp tim bình thường. Hãy thử ăn một vài hạt bí ngô nếu bạn bị cơn rung nhĩ “ghé thăm”. Nếu không có sẵn hạt bí, bạn có thể thay thế bằng các loại hạt quả hạch: hạnh nhân, hạt điều, hạt thông hoặc các thực phẩm giàu magie khác (hạt quinoa, cá ngừ, atiso, gạo lứt…).

Ngoài ra, magie cũng có sẵn dạng thực phẩm chức năng (không nên dùng loại kết hợp với canxi).

4. Dùng nước lạnh

Đổ đầy nước lạnh vào một chậu nước và ngâm mặt vào trong đó. Điều này giúp kích thích dây thần kinh phế vị điều khiển nhịp tim, nhờ đó chặn đứng cơn rung nhĩ. Tắm nước lạnh cũng có tác dụng tương tự.

5. Nằm nghỉ hoặc tập thể dục

Một số người thấy rằng triệu chứng rung nhĩ của họ được cải thiện đáng kể khi nằm xuống và cố gắng thư giãn. Trong khi đó, một số người khác lại được hưởng lợi từ các bài tập nhỏ. Tập thể dục vừa sức làm cho tim đập nhanh hơn, sau đó chậm dần lại và ổn định. Bạn có thể thử nghiệm để tìm ra phương pháp phù hợp hơn cho mình.

6. Thở bằng bụng

Nằm hoặc ngồi thoải mái và thư giãn, sau đó thực hiện kỹ thuật thở bằng bụng giúp ổn định nhịp tim và huyết áp. Kỹ thuật này khác biệt ở chỗ thay vì “thở” bằng ngực, bạn “thở” bằng bụng. Cụ thể, khi hít vào, bạn đếm nhẩm từ 1 đến 4 rồi từ từ căng bụng hết cỡ. Tiếp theo, thở ra bằng mũi hoặc miệng, đếm đến 4 rồi hóp bụng vào. Bạn cũng có thể hít vào và giữ hơi thở rồi đếm đến 10, sau đó tiếp tục thở ra nhịp nhàng (đếm từ 1 đến 4). Dừng lại nếu bạn thấy khó chịu.

7. Nghe tiếng tim đập bình thường

Bạn có tin là chỉ cần nghe tiếng tim đập bình thường, trái tim của bạn cũng có thể đập chậm lại trong một cơn rung nhĩ? Nếu không, bạn hãy thử! Hiện tượng này được gọi là “cuốn theo” (entrainment), trái tim có thể đập chậm dần để phù hợp với nhịp tim mà bạn đang nghe.

8. Áp dụng nghiệm pháp valsalva

Nghiệm pháp valsalva là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong việc làm chậm nhịp tim hoặc chặn đứng một cơn rung nhĩ. Các động tác valsalva làm tăng đáng kể áp lực lên bên trong khoang ngực, kích thích dây thần kinh phế vị và tăng trương lực vagal. Dây thần kinh phế vị là một trong 12 dây thần kinh sọ và kéo dài từ thân não đến bụng, đi qua nhiều cơ quan, bao gồm tim, thực quản và phổi.

Ví dụ về nghiệm pháp valsava: Bịt mũi nén hơi thở, cố gắng ho mạnh vài tiếng, nuốt miếng thức ăn to, uống một ngụm nước lạnh lớn…

Nếu đã áp dụng các phương pháp trên mà không thấy cải thiện hoặc triệu chứng ngày càng xấu đi, bạn nên đến bệnh viện hoặc gọi cấp cứu.

Chìa khóa cho việc điều trị bệnh rung nhĩ

Chìa khóa cho việc điều trị bệnh rung nhĩ

Bạn cần có một chế độ sinh hoạt điều độ, đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh những căng thẳng, stress, làm việc quá sức trong cuộc sống cũng như là công việc. Bạn có thể dành cho mình những khoảng thời gian thư giãn sau mỗi ngày làm việc căng thẳng bằng cách nghe nhạc, làm những công việc mình yêu thích, gặp gỡ giao lưu cùng bạn bè.

Chìa khóa cho việc điều trị bệnh rung nhĩ

Chìa khóa cho việc điều trị bệnh rung nhĩ

Tại sao cần quan tâm tới điều trị bệnh rung nhĩ?

Rung nhĩ là dạng rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, chiếm tới 30% các ca nhập viện vì bệnh tim, 25% số ca đột quỵ do rung nhĩ, những người mắc rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 người bình thường.

Nguyên nhân của rung nhĩ đều là những yếu tố hết sức phổ biến mà nhiều người đang mắc phải như: tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, bệnh tiểu đường, làm dụng thuốc hay chất kích thích, ngừng thở khi ngủ, rối loạn điện giải. Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác: bệnh suy tim, người trên 60 tuổi, bệnh van tim, tiền sử phẫu thuật tim, bệnh phổi mạn tính, bệnh lý tuyến giáp.

Theo nghiên cứu mới nhất của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA), phương pháp điều trị không dùng thuốc có vai trò quan trọng hơn nhiều so với điều trị bằng thuốc. Đó cũng là một yếu tố khiến rung nhĩ trở nên khó điều trị mặc dù người bệnh uống thuốc rất đều đặn.

Chìa khóa cho việc điều trị bệnh rung nhĩ

Trong điều trị rung nhĩ, không dùng thuốc là biện pháp người bệnh nào cũng nên biết tới bởi nó gắn liền với cuộc sống hằng ngày của họ. Không ai khác, chính bạn là người quyết định tới sự thành hay bại của việc điều trị. Việc điều trị không dùng thuốc bao gồm các biện pháp sau.

1. Chế độ ăn

Người rung nhĩ nên ăn nhiều cá hơn, nghiên cứu tại Đại học Minnesota tại Mỹ chỉ ra rằng chất béo chưa bão hòa có trong cá có thể làm giảm tần xuất rung nhĩ, hạn chế các biến chứng của bệnh như đột quỵ.

Trái cây chứa vitamin C, vitamin B, chất xơ như bưởi, dứa, táo, ổi, chuối… sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho người rung nhĩ. Ngoài ra, một ly sữa mỗi ngày cũng giúp tình trạng sức khỏe người bệnh được cải thiện.

Trong trường hợp phải sử dụng thuốc chống đông, bạn không nên ăn rau có màu xanh đậm hoặc các thực phẩm chứa nhiều vitamin K như rau cải bó xôi, súp lơ xanh, bắp cải… vì chúng sẽ gây ra tình trạng chảy máu quá mức, làm loãng máu.

Khi bị rung nhĩ, bạn cần tuyệt đối tránh sử dụng các loại chất kích thích như trà đặc, cà phê, thuốc lá, rượu bia… vì chúng có thể đánh thức một cơn rung nhĩ.

2. Lối sống

Bạn cần có một chế độ sinh hoạt điều độ, đúng giờ, ngủ đủ giấc, tránh những căng thẳng, stress, làm việc quá sức trong cuộc sống cũng như là công việc. Bạn có thể dành cho mình những khoảng thời gian thư giãn sau mỗi ngày làm việc căng thẳng bằng cách nghe nhạc, làm những công việc mình yêu thích, gặp gỡ giao lưu cùng bạn bè.

3. Tập luyện

Đối với người rung nhĩ, việc tập luyện cũng khác biệt so với những người mắc bệnh tim mạch khác. Họ cần tập luyện ở cường độ thấp, tránh để toát quá nhiều mồ hôi, dẫn tới tình trạng rối loạn điện giải, gây ra các cơn rung nhĩ. Một số bài tập người bệnh có thể áp dụng như thiền, yoga, dưỡng sinh, tập hít thở sâu, đi bộ nhẹ nhàng.

4. Khổ sâm giúp giảm rung nhĩ hiệu quả

Với sự phát triển của khoa học hiện đại, nhiều nghiên cứu đã làm sáng tỏ, Khổ sâm với thành phần chính là matrine và oxymatrine, có tác dụng ức chế co cơ tâm nhĩ, gây hạ nhịp tim và làm giảm tính kích thích của cơ tim.

Điều trị bệnh rung nhĩ sẽ là rất khó khăn nếu bạn không kết hợp hài hòa giữa các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc. Do vậy, sẽ không sai khi nói rằng, chính biện pháp không dùng thuốc mới là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công trong điều trị rung nhĩ.

Những lưu ý trong quá trình điều trị rung tâm nhĩ

Những lưu ý trong quá trình điều trị rung tâm nhĩ

Nếu nhịp tim của bạn được kiểm soát, trái tim có thể làm việc hiệu quả hơn, từ đó cải thiện được phần nào triệu chứng. Bạn có thể cảm thấy đôi lúc vẫn xuất hiện cơn loạn nhịp, nhưng chúng có thể được kiểm soát trong giới hạn.

Những lưu ý trong quá trình điều trị rung tâm nhĩ

Những lưu ý trong quá trình điều trị rung tâm nhĩ

Các dạng rung nhĩ thường gặp

Rung nhĩ thường được chia thành các loại sau:

Rung nhĩ kịch phát (Paroxysmal AF): Kịch phát có nghĩa là sự lặp đi lặp lại các triệu chứng một cách đột ngột. Rung nhĩ kịch phát thường kết thúc nhanh chóng (thường là 2 ngày) hoặc tồn tại trong vòng 7 ngày kể từ khi xuất hiện (kể cả khi không được điều trị). Cơn rung nhĩ kịch phát có thể kết thúc đột ngột và nhịp tim nhanh chóng trở lại như bình thường. Trên thực tế, có tới hơn 90% cơn rung nhĩ kịch phát không có triệu chứng, điều này dẫn tới chậm trễ trong việc chẩn đoán và điều trị. Các cơn rung nhĩ kịch phát có thể xuất hiện trở lại với tần suất và khoảng cách khác nhau. Mặc dù rung nhĩ kịch phát có thể tự hết, nhưng một số người nó có thể trở nên nghiêm trọng. Vì vậy, khi phát hiện ra bệnh, họ nên được điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế rủi ro.

Rung nhĩ mạn tính (Persistent AF): Rung nhĩ kéo dài trên 7 ngày và không có khả năng hồi phục trở lại bình thường nếu như không điều trị. Tuy nhiên, nhịp tim có thể trở lại như bình thường khi người bệnh được điều trị với sốc điện. Rung nhĩ có xu hướng tái phát, kể cả ở những người bệnh đã được điều trị sốc điện thành công.

Rung nhĩ kéo dài (Permanent AF): Là tình trạng rung nhĩ hiện diện lâu dài và nhịp tim không thể trở lại như bình thường (có thể do điều trị sốc điện không thành công hoặc do người bệnh không được điều trị bằng sốc điện). Những người bị rung nhĩ kéo dài thường được điều trị để phục hồi nhịp tim bình thường nhưng nhịp tim thường không đều.

Ngoài các dạng rung nhĩ trên còn có một dạng khác là rung nhĩ không do bệnh van tim, tức là rung nhĩ khi không bị hẹp van hai lá do thấp, không có van tim cơ học hoặc sinh học hoặc sửa hẹp van hai lá.

Những lưu ý trong quá trình điều trị rung tâm nhĩ

Điều trị rung tâm nhĩ (AF) phụ thuộc vào mức độ và tần suất của các triệu chứng bệnh. Mục tiêu trong điều trị là ngăn ngừa biến chứng đột quỵ, nhồi máu cơ tim, khử rung nhĩ, phục hồi nhịp tim bình thường và điều trị nguyên nhân gây rung nhĩ.

Người bệnh rung nhĩ có nguy cơ cao bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Do cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ theo dòng máu lên não hoặc đến tim gây ra các biến chứng tương ứng. Đây cũng là nguyên nhân tại sao người bệnh lại cần sử dụng thuốc chống đông máu bao gồm warfarin (coumadin), dabigatran, heparin…

Nếu bạn sử dụng thuốc chống đông máu, bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên để tránh trường hợp xuất huyết. Bên cạnh đó, thuốc chống đông, đặc biệt là wafarin có thể gây tương tác với nhiều loại thuốc khác và thức ăn có chứa nhiều vitamin K. Vì vậy, trước khi sử dụng, bạn cần trao đổi thông tin cụ thể với bác sĩ, cũng như đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Nếu nhịp tim của bạn được kiểm soát, trái tim có thể làm việc hiệu quả hơn, từ đó cải thiện được phần nào triệu chứng. Bạn có thể cảm thấy đôi lúc vẫn xuất hiện cơn loạn nhịp, nhưng chúng có thể được kiểm soát trong giới hạn.

Các loại thuốc giúp duy trì nhịp tim bình thường bao gồm thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol và atenolol), thuốc chẹn kênh calci (diltiazem và verapamil), và digitalis (digoxin) và một số loại thuốc khác. Mục tiêu trong việc điều trị là làm giảm nhịp tim xuống dưới 90 nhịp/phút khi nghỉ ngơi.

Thuốc được dùng để kiểm soát các cơn rung nhĩ bao gồm amiodarone, sotalol, flecainide, propafenone, dofetilide, và ibutilide. Một số loại thuốc cũ hơn như quinidin, procainamide và disopyramide cũng có thể được sử dụng.

Sau khi lựa chọn được loại thuốc phù hợp, bác sỹ sẽ cho người bệnh dùng thuốc theo liều tăng dần. Những loại thuốc này gây nguy hại cho cơ tim, có tác dụng phụ nguy hiểm nếu không dùng đúng liều lượng.

Một số thủ thuật điều trị rung nhĩ bao gồm điện tim mạch, đốt điện tim qua đường ống thông tim, phẫu thuật tim.

– Sốc điện để khôi phục lại nhịp tim bình thường. Trước đó, người bệnh sẽ được siêu tim nội soi thực quản, dùng thuốc chống đông máu để phòng ngừa huyết khối.

– Đốt điện tim qua đường ống thông tim là cách dùng sóng năng lượng để đốt bỏ những mô tim được xác định là ổ gây rối loạn điện tim – nguyên nhân hình thành rung nhĩ.

– Phẫu thuật maze là phương pháp mở lồng ngực người bệnh, rạch những đường rạch nhỏ ở buồng nhĩ trái và phải để ngăn chặn các xung động điện bất thường. Phương pháp này thường áp dụng cho những người bị bệnh van tim và rung nhĩ cùng lúc.

Ngoài việc điều trị theo chỉ định của bác sỹ thì việc thay đổi một lối sống lành mạnh cũng rất quan trọng. Người bệnh cần giảm lượng đường và muối ăn vào mỗi ngày, giải tỏa căng thẳng và bỏ hút thuốc lá. Bên cạnh đó, người bệnh cũng không nên uống rượu hoặc cà phê bởi đây đều là những chất kích thích gây hại cho cơ tim. Nếu rung nhĩ được kiểm soát tốt, bạn hoàn toàn có thể an tâm với một cuộc sống khỏe mạnh.

Phân biệt triệu chứng đột quỵ và rung nhĩ

Phân biệt triệu chứng đột quỵ và rung nhĩ

Những người bị đột quỵ nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều hệ lụy về sau, chẳng hạn như liệt nửa người, méo mặt… thậm chí là tử vong. Vì những lý do này mà việc nhận định sơ bộ khi nào là triệu chứng của cơn rung nhĩ và đột quỵ có ý nghĩa rất quan trọng.

Phân biệt triệu chứng đột quỵ và rung nhĩ

Phân biệt triệu chứng đột quỵ và rung nhĩ

Rung nhĩ (Atrial Fibrillation – AF) là một rối loạn nhịp tim phổ biến biểu hiện bằng việc tâm nhĩ (buồng tim phía trên) đập nhanh và không đều so với tâm thất (buồng tim phía dưới).

1. Triệu chứng nhận biết sớm rung nhĩ

Những triệu chứng phổ biến nhất của rung nhĩ là nhịp tim nhanh và không đều. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng sau đây:

– Mệt mỏi

– Tim đập nhanh và không đều

– Cảm giác tim rung lên và đập vào thành ngực

– Chóng mặt

– Khó thở và lo lắng

– Yếu ớt

– Choáng váng/ nhầm lẫn hoặc lú lẫn

– Mệt mỏi khi hoạt động thể chất

– Đổ mồ hôi

– Đau ngực hoặc tức ngực

– Một số bệnh nhân mắc rung tâm nhĩ có thể không có triệu chứng và chỉ được chẩn đoán khi đến khám bệnh tại bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa tim mạch.

2. Phân biệt triệu chứng đột quỵ và rung nhĩ

Biến chứng phổ biến nhất của rung nhĩ là sự hình thành cục máu đông trong buồng nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ. Sở dĩ có sự xuất hiện của cục máu đông là vì dòng máu ở trong tâm nhĩ lưu thông chậm chạp, chúng bị ứ lại kéo dài. Một số nghiên cứu cho thấy, người bệnh rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2 người bình thường và hàng năm trên thế giới có khoảng 5% người đột quỵ là do rung nhĩ.

Những người bị đột quỵ nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều hệ lụy về sau, chẳng hạn như liệt nửa người, méo mặt… thậm chí là tử vong. Vì những lý do này mà việc nhận định sơ bộ khi nào là triệu chứng của cơn rung nhĩ và đột quỵ có ý nghĩa rất quan trọng.

Tim đập không đều và nhanh là những triệu chứng chính của rung nhĩ và cũng là điểm quan trọng để phân biệt với cơn đột quỵ bên cạnh những dấu hiệu cảnh báo tương tự. Nếu người bệnh rung nhĩ có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau đây thì cần gọi cấp cứu ngay lập tức vì nguy cơ cao họ có thể bị đột quỵ:

– Khó chịu ở những vùng khác của cơ thể. Triệu chứng có thể có như sự khó chịu hoặc đau ở một hoặc cả hai cánh tay, lưng, cổ, hàm hoặc dạ dày.

– Khó thở có thể đi kèm với sự khó chịu ở ngực hoặc không.

– Một vài dấu hiệu khác có thể bao gồm: Đổ mồ hôi lạnh, buồn nôn và chóng mặt.

– Liệt cơ mặt

– Một bên cánh tay yếu hoặc tê liệt

– Nói lắp, nói ngọng

– Chóng mặt hoặc mất thăng bằng trong việc phối hợp

– Đau đầu dữ dội

– Mắt mờ hoặc thấy chớp sáng liên tục

– Khó nói và nhầm lẫn

Những triệu chứng rung nhĩ ở trên sẽ giúp người bệnh phân biệt được với cơn đột quỵ nguy hiểm. Người bệnh rung nhĩ cần được theo dõi và điều trị lâu dài bằng các loại thuốc, chế độ ăn uống lành mạnh và phẫu thuật khi thực sự cần thiết.

Những câu hỏi thường gặp về rung nhĩ

Những câu hỏi thường gặp về rung nhĩ

Với những người bị rung nhĩ, việc tập thể dục đem lại một số lợi ích cụ thể, bao gồm làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Bên cạnh đó, tập thể dục là giải pháp lành mạnh tuyệt vời để giảm lo âu, căng thẳng. Cải thiện chất lượng cuộc sống là một mục tiêu quan trọng trong điều trị rung nhĩ, và tập thể dục có thể làm được điều đó.

Những câu hỏi thường gặp về rung nhĩ

Những câu hỏi thường gặp về rung nhĩ

1. Rung nhĩ có nguy hiểm không?

Rung nhĩ làm tăng nguy cơ bị đột quỵ và bệnh tim có liên quan, kể cả khi không gây ra triệu chứng đáng chú ý. Đồng thời, nó có thể gây suy tim, mệt mỏi mạn tính, ngoại tâm thu (tim bỏ nhịp)… nếu không được phát hiện và điều trị sớm.

2. Nguyên nhân gây rung nhĩ?

Rung nhĩ đôi khi xảy ra không có nguyên nhân rõ ràng. Trong những trường hợp khác, rung nhĩ là kết quả từ thiệt hại ở hệ thống điện tim (chẳng hạn do huyết áp cao kéo dài quá lâu không được kiểm soát hoặc bệnh động mạch vành). Rung nhĩ cũng là biến chứng thường gặp nhất của phẫu thuật tim.

3. Các yếu tố kích thích rung nhĩ là gì?

Hội chứng “trái tim ngày lễ” (Holiday heart syndrome) được cho là một yếu tố kích thích rung nhĩ. Holiday heart syndrome chỉ tình trạng rối loạn nhịp tim sau khi uống nhiều rượu bia, căng thẳng, mệt mỏi trong dịp nghỉ lễ, cuối tuần. Đồ uống có cồn gây kích ứng đặc biệt cho tim, và uống rượu quá mức có thể kích hoạt rung nhĩ.

4. Rung nhĩ có thể xảy ra khi căng thẳng?

Stress góp phần gây ra một số dạng rối loạn nhịp tim, trong đó có rung nhĩ. Một số nghiên cứu cho thấy, căng thẳng và các vấn đề sức khỏe tâm thần khác có thể làm cho triệu chứng rung nhĩ xấu đi. Mức căng thẳng cao cũng liên quan đến các vấn đề sức khỏe khác.

5. Rung nhĩ dẫn đến đột quỵ như thế nào?

Khi rung nhĩ xảy ra, tim đập giống như rung lên, các buồng tim trên (tâm nhĩ) co bóp bất thường. Tim bơm máu cũng giống như một miếng bọt biển, nếu không co bóp tốt sẽ còn đọng lại nước (máu). Khi tim co bóp quá nhanh hoặc không đều, máu từ tâm nhĩ không được bơm hết sang tâm thất. Kết quả là máu bị đọng lại ở tâm nhĩ và có nguy cơ cao bị đông lại. Nếu một cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ, nó có thể theo dòng máu lên đến động mạch não, chặn nguồn cung cấp máu đến não và gây ra cơn đột quỵ.

6. Rung nhĩ gây suy tim như thế nào?

Mặc dù nguy cơ bị nhồi máu cơ tim không tăng do rung tâm nhĩ nhưng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng khác, như đột quỵ và và suy tim, sẽ tăng lên vì tình trạng này.

Suy tim tức là tình trạng tim không bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Rung nhĩ có thể dẫn đến suy tim vì: Tim đập quá nhanh đến mức chưa kịp có đầy máu trong buồng tim đã co bóp để bơm ra ngoài.

Kết quả là, khi tim bơm máu không hiệu quả mà vẫn co thắt mạnh, các triệu chứng suy tim bắt đầu phát triển vì:

Máu bị đẩy ngược lại tĩnh mạch phổi (mạch máu đưa máu giàu oxy từ phổi đến tim), có thể dẫn đến tình trạng tích tụ máu ở phổi. Tình trạng này có thể gây ho dai dẳng, mệt mỏi về thể chất, tinh thần và giảm khả năng chịu đựng.

Ngoài ra, chất lỏng cũng có thể tích tụ ở bàn chân, mắt cá chân và chân gây tăng cân đột ngột.

7. Làm thế nào rung nhĩ gây ngoại tâm thu?

Mỗi nhịp tim được điều khiển bởi hệ thống điện tim. Khi hệ thống điện tim không hoạt động đúng cách, buồng tim sẽ không co bóp đúng cách và dẫn đến loạn nhịp tim.

Vấn đề về điện tim trong rung nhĩ:

– Khi rung nhĩ xảy ra, nhịp tim không bắt đầu từ nút xoang mà bắt đầu ngẫu nhiên ở vị trí khác trong tâm nhĩ, thậm chí trong các tĩnh mạch phổi.

– Dòng điện tim không di chuyển một cách có tổ chức từ trên xuống dưới. Thay vào đó, các cơn co bóp nhanh hơn và vô tổ chức.

– Nút nhĩ thất không thể điều chỉnh sự hỗn loạn của nhịp tim. Mặc dù cố gắng hết sức để bảo vệ tâm thất khỏi các xung điện phụ nhưng không thể ngăn chặn tất cả. Kết quả là dẫn đến các triệu chứng dễ nhận thấy như khó thở và mệt mỏi.

– Khi tim nghỉ, việc cung cấp máu của tim khó có thể đoán trước. Vì vậy, dù tâm thất có đập nhanh hơn bình thường thì cũng không thể bằng tâm nhĩ. Hay nói cách khác, tâm nhĩ và tâm thất không co bóp một cách đồng bộ. Điều này gây ra nhịp tim nhanh và không thường xuyên. Trong rung nhĩ, tâm thất có thể đập 100 – 175 lần một phút (nhịp bình thường là 60 – 100 nhịp mỗi phút).

Lượng máu được bơm đi nuôi cơ thể phụ thuộc vào lượng máu chảy từ tâm thất xuống tâm nhĩ trong mỗi nhịp tim.

8.Rung nhĩ có di truyền hay không?

Rung nhĩ có thể là di truyền. Theo một nghiên cứu Framingham Heart Study của Viện Tim, Phổi và Máu Quốc gia Hoa Kỳ (NHLBI), bạn có nguy cơ rung nhĩ cao hơn nếu có cha hoặc mẹ mắc chứng bệnh này.

9. Rung nhĩ có thể tự khỏi hay không?

Mặc dù hiếm nhưng rung nhĩ có thể tự biến mất. Tuy nhiên, kể cả khi điều này xảy ra, bạn vẫn nên theo dõi sức khỏe tim mạch thường xuyên vì một số trường hợp rung nhĩ không gây triệu chứng và rủi ro vẫn còn hiện hữu.

Nhìn chung, hầu hết các rủi ro, triệu chứng và hậu quả của rung nhĩ có liên quan đến mức độ nhanh của nhịp tim và tần suất xảy ra. Đôi khi rung nhĩ trở thành tình trạng mạn tính, các loại thuốc và phương pháp điều trị khác không thể phục hồi nhịp tim bình thường.

10. Bạn có thể chết vì rung tâm nhĩ không?

Rung nhĩ có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, một số thường xuyên hơn nhiều so với tử vong đột ngột do tim – ví dụ như đó là nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ và bệnh tim. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, nếu bạn được bác sĩ chăm sóc cẩn thận và theo dõi chặt chẽ, rung nhĩ không phải là một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.

11. Làm thế nào để sống chung với rung nhĩ?

Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sỹ, dưới đây là 8 mẹo giúp bạn vượt qua cơn rung nhĩ cấp:

– Uống 1 ly nước lạnh (thay vì rượu, cà phê, trà hoặc nước giải khát) có thể làm giảm triệu chứng rung nhĩ.

– Ăn chuối hoặc uống nước uống dinh dưỡng Low-Sodium V8 (Rung nhĩ có thể được gây ra bởi sự thiếu kali, thường là vì quá nhiều muối trong chế độ ăn), hạn chế muối.

– Ăn hạt bí ngô: Bí ngô chứa nhiều magie – khoáng chất cần thiết cho nhịp tim bình thường.

– Tắm, ngâm mặt trong nước lạnh.

– Nằm thư giãn hoặc tập thể dục nhẹ nhàng.

– Cố gắng hít thở bằng bụng.

– Nghe tiếng tim đập bình thường, trái tim của bạn có thể đập giống như nhịp tim bình thường mà bạn đang nghe.

– Thử nghiệm pháp valsalva để kích thích dây thần kinh phế vị giúp điều hòa nhịp tim.

12. Có nên tập thể dục nếu bị rung tâm nhĩ?

Với những người bị rung nhĩ, việc tập thể dục đem lại một số lợi ích cụ thể, bao gồm làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Bên cạnh đó, tập thể dục là giải pháp lành mạnh tuyệt vời để giảm lo âu, căng thẳng. Cải thiện chất lượng cuộc sống là một mục tiêu quan trọng trong điều trị rung nhĩ, và tập thể dục có thể làm được điều đó.

13. Những loại thực phẩm nào cần tránh khi bị rung nhĩ?

Bạn nên tránh ăn một số chất béo không lành mạnh bao gồm:

– Chất béo bão hòa (tìm thấy trong bơ, pho mát, và các chất béo rắn khác)

– Chất béo chuyển hóa (được tìm thấy trong bơ thực vật (margarine))

– Cholesterol (tìm thấy trong các loại thịt béo và sữa.

Trên đây là những câu hỏi thường gặp về rung nhĩ. Hy vọng với những thông tin cơ bản trên, bạn đã hiểu rõ hơn về căn bệnh này, cũng như nắm được những cách giúp kiểm soát rung nhĩ hiệu quả.

Tìm hiểu mối liên quan giữa rung nhĩ và căng thẳng

Tìm hiểu mối liên quan giữa rung nhĩ và căng thẳng

Điều này không chỉ dành riêng cho những người bệnh rung nhĩ mà bất kỳ ai cũng cần quan tâm. Bạn nên xây dựng cho bản thân một thời gian biểu khoa học, đi ngủ đúng giờ, đủ giấc, phân bổ công việc hợp lý tránh để tình trạng quá tải. Không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, trà đặc,…

Tìm hiểu mối liên quan giữa rung nhĩ và căng thẳng

Tìm hiểu mối liên quan giữa rung nhĩ và căng thẳng

Mối liên quan giữa rung nhĩ và căng thẳng

Đối với những người khỏe mạnh, việc đối mặt với những áp lực, stress trong cuộc sống có thể được coi là bình thường. Từ việc bạn phải tập trung làm việc hàng giờ, suy nghĩ về một vấn đề khó, cho đến những cảm giác mạnh mẽ hơn khi bạn cãi nhau với một ai đó, có chuyện buồn xảy ra – tất cả đều là những căng thẳng không tránh khỏi. Nhưng với những người bệnh đã có tiền sử rung nhĩ, việc đối mặt với những điều đó lại ẩn chứa sự nguy hiểm, cơn rung nhĩ có thể bị kích hoạt bất cứ khi nào.

Nhiều nghiên cứu của tổ chức Mayo Clinic đã chỉ ra rằng, những kích thích đột ngột về tâm lý là nguyên nhân thường gặp nhất trong những cơn rung nhĩ, đặc biệt là ở người già – đối tượng có tâm lý vô cùng nhạy cảm. Không chỉ có vậy, sau mỗi cơn rung nhĩ, tình trạng tim mạch của bệnh nhân lại trở nên trầm trọng và khó chữa hơn. Vì vậy, đối phó với căng thẳng là việc luôn cần ghi nhớ đối với tất cả những người có tiền sử rung nhĩ nói riêng và tim mạch nói chung.

Các biện pháp kiểm soát căng thẳng để phòng ngừa cơn rung nhĩ

Nhiều người nghĩ rằng tâm lý là yếu tố không thể kiểm soát được nhưng trên thực tế, chúng ta có thể khiến tinh thần trở nên thoải mái, giảm những căng thẳng hằng ngày bằng những biện pháp đơn giản sau đây, điều này không chỉ phòng ngừa cơn rung nhĩ mà còn tránh được nhiều bệnh khác:

Điều này không chỉ dành riêng cho những người bệnh rung nhĩ mà bất kỳ ai cũng cần quan tâm. Bạn nên xây dựng cho bản thân một thời gian biểu khoa học, đi ngủ đúng giờ, đủ giấc, phân bổ công việc hợp lý tránh để tình trạng quá tải. Không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, trà đặc,… vì đây là những yếu tố có thể khiến bạn mất ngủ, gây rối loạn chức năng hệ thần kinh thực vật. Thay vào đó, mỗi ngày hãy ăn tăng cường trái cây, rau xanh để chống oxy hoá, bổ sung các loại vitamin đặc biệt là các vitamin A, D rất tốt cho não, với những người tim mạch thì cần ăn hạn chế mỡ động vật, giảm muối và đường mỗi ngày.

Rất nhiều người bệnh luôn lo lắng, mặc cảm bởi tình trạng bệnh của bản thân, họ đâu biết được rằng chính điều ấy lại khiến tình trạng bệnh có thể trầm trọng hơn theo thời gian. Một thái độ tích cực trong quá trình điều trị là hết sức cần thiết với những người có rung nhĩ, điều này cần có sự giúp đỡ của cả những người xung quanh đặc biệt là gia đình để phá bỏ rào cản bệnh tật đối với họ.

Đừng tiếc 30 – 45 phút mỗi ngày dành cho việc luyện tập nhẹ nhàng các môn như thiền, yoga, hít sâu thở chậm, đi bộ, thái cực quyền bởi các bài tập thực sự rất phù hợp đối với mọi lứa tuổi, nhịp tim của bạn cũng có thể ổn định hơn nếu duy trì luyện tập trong một thời gian dài. Hãy nâng dần cường độ tập luyện, tránh luyện tập với cường độ cao ngay từ ban đầu, đừng để đối mặt với tình trạng quá sức.