Tag: nhịp tim nhanh

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Nếu có một chứng loạn nhịp tim, điều trị có thể hoặc không thể là cần thiết. Thông thường nó chỉ yêu cầu nếu loạn nhịp tim gây ra các triệu chứng có ý nghĩa hoặc nếu nó đặt vào nguy cơ của một chứng loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc biến chứng loạn nhịp tim.

Điều trị nhịp tim chậm

Nếu nhịp tim chậm (bradycardias) không có một nguyên nhân có thể được sửa chữa – chẳng hạn như mức độ hormone tuyến giáp thấp hoặc tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ thường dùng với máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị chạy pin nhỏ thường được cấy gần xương đòn. Một hoặc nhiều điện cực – tipped dây chạy từ máy tạo nhịp tim qua các mạch máu đến trái tim bên trong. Nếu nhịp tim quá chậm hoặc nếu nó dừng lại, máy tạo nhịp tim sẽ gửi xung điện kích thích trái tim đập ở mức ổn định hợp lý.

Điều trị tim đập nhanh

Đối với tim đập nhanh (tachycardias), phương pháp điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều điều sau đây:

Nghiệm pháp Vagal. Có thể dừng lại chứng loạn nhịp tim bắt đầu nửa trên của tim (nhịp tim nhanh trên thất, hay SVT) bằng cách sử dụng thao tác cụ thể bao gồm giữ hơi thở, nhúng khuôn mặt trong nước đá, hoặc ho. Bác sĩ có thể khuyên nên có diễn tập khác để ngăn chặn một nhịp tim nhanh. Các cuộc diễn tập ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh điều khiển nhịp tim (dây thần kinh phế vị – vagal), thường gây ra để làm chậm nhịp tim .

Thuốc. Nhiều loại tachycardias đáp ứng tốt với thuốc chống arrhythmic. Mặc dù không chữa được vấn đề, có thể làm giảm cơn nhịp tim nhanh hoặc làm chậm tim khi nhịp nhanh xảy ra. Một số thuốc có thể làm chậm nhịp tim rất nhiều và có thể cần một máy tạo nhịp tim. Nó rất quan trọng để thực hiện bất kỳ thuốc chống arrhythmic chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh biến chứng.

Sốc điện tim. Nếu có một nhịp tim nhanh mà bắt đầu ở nửa trên của tim (tâm nhĩ), bao gồm rung nhĩ, bác sĩ có thể sử dụng sốc điện tim, đó là một cú sốc điện được sử dụng để thiết lập lại nhịp tim thường xuyên của mình. Thông thường này được thực hiện bên ngoài trong một thiết lập theo dõi, và cho dùng thuốc để thư giãn trong quá trình thủ tục, nên không liên quan đến đau.

Cắt bỏ trị liệu. Trong tiến trình này, một hoặc nhiều ống thông được luồn qua mạch máu đến bên trong tim. Đặt trên các khu vực của trái tim mà bác sĩ tin rằng là nguồn của chứng loạn nhịp tim. Các điện cực ở thủ thuật đặt ống thông được đun nóng bằng năng lượng tần số vô tuyến. Một phương pháp khác liên quan đến việc làm mát của các ống thông, trong đó đóng băng các mô có vấn đề. Thông thường, loạn nhịp tim sẽ được giải quyết.

Các thiết bị cấy ghép

Điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể liên quan đến việc sử dụng một thiết bị cấy ghép:

Máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị cấy dưới da giúp điều chỉnh nhịp tim chậm (nhịp tim chậm). Một thiết bị điều khiển pin nhỏ được đặt dưới da gần xương đòn trong một thủ tục phẫu thuật nhỏ. Một dây cách điện kéo dài từ máy sang phía bên phải của tim.

Nếu máy tạo nhịp tim phát hiện nhịp tim quá chậm hoặc không có nhịp tim, nó phát ra xung điện kích thích tim để tăng tốc độ hoặc bắt đầu đập trở lại. Hầu hết các máy tạo nhịp tim có một thiết bị cảm biến có thể biến điều khiển nhịp tim ở một mức độ nhất định. Nó chỉ trở lại khi nhịp tim quá chậm. Hầu hết mọi người ở lại trong bệnh viện 1 – 2 ngày sau khi được cấy máy tạo nhịp tim.

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

ICD là đơn vị chạy pin cấy gần xương đòn trái. Một hoặc nhiều điện cực tipped dây chạy ICD qua tĩnh mạch đến tim. ICD liên tục theo dõi nhịp tim. Nếu nó phát hiện ra một nhịp điệu quá chậm, nó sẽ tác động vào tim như là một máy tạo nhịp tim. Nếu phát hiện VT hoặc VF, nó sẽ gửi ra những cú sốc năng lượng để thiết lập lại tim với một nhịp điệu bình thường. ICD có thể làm giảm cơ hội có một chứng loạn nhịp tim gây tử vong, so với việc sử dụng thuốc.

Phẫu thuật điều trị

Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể là điều trị khuyến cáo cho các rối loạn nhịp tim:

Tạo sẹo nhĩ. Điều này liên quan đến việc thực hiện một loạt các vết mổ phẫu thuật ở nửa trên của tim (tâm nhĩ). Những vết sẹo lành một cách cẩn thận trong tâm nhĩ là ranh giới hình thức mà lượng xung điện trong tim để đi đúng cách để làm cho tim đập hiệu quả. Thủ tục này có tỷ lệ thành công cao, nhưng bởi vì nó đòi hỏi phải phẫu thuật tim mở, nó thường dành cho những người không đáp ứng với điều trị khác. Các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng một cryoprobe – một công cụ để áp dụng cực lạnh đến mô – hoặc một đầu dò tần số vô tuyến cầm tay, chứ không phải là một con dao, để tạo ra những vết sẹo.

Phình mạch thất. Trong một số trường hợp, một phần lồi ra (phình mạch) trong một mạch máu dẫn đến tim là nguyên nhân của chứng loạn nhịp tim. Nếu cắt bỏ ống thông và cấy ICD không làm việc, có thể cần phẫu thuật này. Nó bao gồm việc loại bỏ chứng phình động mạch là nguyên nhân gây ra chứng loạn nhịp tim. Bằng cách loại bỏ các mã nguồn của các xung bất thường, rối loạn nhịp tim thường có thể được loại bỏ.

Phẫu thuật mạch vành. Nếu có bệnh mạch vành trầm trọng, thêm vào nhịp nhanh thất thường, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Điều này có thể cải thiện việc cung cấp máu cho tim và giảm tần số nhịp nhanh thất.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Nhiều loạn nhịp tim có thể bị đổ lỗi về bệnh tim tiềm ẩn, do đó, bác sĩ có thể cho thấy rằng, ngoài các phương pháp điều trị khác, thực hiện thay đổi lối sống này sẽ giữ cho trái tim càng khỏe mạnh càng tốt.

Những thay đổi lối sống có thể bao gồm:

Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim.

Tăng hoạt động thể chất.

Bỏ hút thuốc lá.

Cắt giảm caffeine và rượu.

Tìm cách để giảm số lượng của sự căng thẳng trong cuộc sống.

Tránh các chất kích thích thuốc, như thuốc tìm thấy trong phương pháp điều trị cho cảm lạnh và nghẹt mũi.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-nhip-tim-nhanh

Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Nhưng lựa chọn phương pháp nào có thể khác nhau ở mỗi người tùy vào loại rối loạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các bác sỹ có thể đơn thuần chỉ khuyên bạn thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc điều trị. Khi bệnh tình nặng hơn, bạn có thể được áp dụng các biện pháp như cấy máy tạo nhịp tim, khử rung tim…

Rối loạn nhịp tim nhanh là gì?

Bạn có thể cảm thấy lo lắng khi tim mình bỗng dưng đập nhanh hơn bình thường, tuy nhiên điều đó có thể hoàn toàn vô hại. Vì nhịp tim nhanh có thể xuất hiện khi bạn tập thể dục, hay những lúc hồi hộp, căng thẳng, thậm chí là cả sự thay đổi của thời tiết.

Nhưng khi nhịp tim nhanh ghé thăm bạn với tần suất thường xuyên hơn, kèm theo các triệu chứng như lo lắng, hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở… làm ảnh hưởng tới sức khỏe, hoặc chúng xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch như hở van, bệnh động mạch vành… thì các rối loạn này trở nên vô cùng nguy hiểm và bạn cần thiết phải đi khám để được điều trị.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Trước đây và cho đến bây giờ, điều trị rối loạn nhịp tim nhanh chưa bao giờ là đơn giản, bởi nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp. Nhưng ngày nay sử dụng thuốc không còn là lựa chọn duy nhất, ngoài cấy máy khử rung, còn có nhiều thủ thuật có thể giúp điều trị, triệt phá ổ loạn nhịp hiệu quả. Tuy nhiên, để điều trị bệnh thành công còn phụ thuộc vào chuyên môn, kinh nghiệm hay nói cách khác là tay nghề của mỗi bác sỹ.

Mục tiêu chính trong điều trị là giúp duy trì lại nhịp đập bình thường của trái tim và ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện các biến chứng của rối loạn nhịp tim như suy tim, huyết khối, đột quỵ…

1. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Thuốc được lựa chọn có thể giúp bạn giảm nhịp tim, triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Có rất nhiều nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Vì vậy tùy thuộc vào sự đáp ứng của từng người mà bác sỹ có thể chỉ định cho bạn các loại thuốc và liều lượng khác nhau. Một số nhóm thuốc thường dùng hiện nay là:

– Thuốc chống loạn nhịp tim: Mục đích để làm chậm nhịp tim hoặc ngăn ngừa các rối loạn nhịp nhanh như thuốc Cordarone, Tikosyn… Tuy nhiên cần lưu ý rằng các thuốc này khi sử dụng có thể gây ra một rối loạn nhịp tim nhanh khác hoặc làm nặng hơn tình trạng rối loạn nhịp tim.

– Thuốc điều hòa nhịp tim: Được sử dụng nhằm mục đích điều hòa trung tâm kiểm soát nhịp tim như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh calci…

– Thuốc chống đông hay chống kết tập tiểu cầu: Giúp đề phòng biến chứng huyết khối và đột quỵ do có tác dụng ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Các thuốc hay được sử dụng là Wafarin, Aspirin…

– Thuốc điều trị nguyên nhân: Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là gì mà các bác sỹ có thể lựa chọn nhiều loại thuốc khác nhau. Ví dụ như loạn nhịp nhanh do nhiễm khuẩn thì sẽ được sử dụng thêm các thuốc kháng sinh, nhịp nhanh do bệnh basedow, cần dùng thêm thuốc diều trị bệnh basedow.

Có nhiều nhóm thuốc khác nhau được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Tuy nhiên điều quan trọng bạn cần phải biết khi sử dụng các loại thuốc này là:

– Tên thuốc mà bạn được chỉ định
– Hướng dẫn sử dụng của bác sỹ
– Những tác dụng không mong muốn của thuốc được nhà sản xuất khuyến cáo trong hộp thuốc
– Thời gian và tần suất sử dụng chúng trong ngày

Nắm chắc được các vấn đề này có thể giúp bạn hạn chế được sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn do thuốc.

2. Phương pháp can thiệp trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Sốc điện tim và triệt phá các ổ loạn nhịp qua ống thông Catheter là 2 phương pháp điều trị xâm lấn hiện nay thường được chỉ định. Các bác sỹ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro để lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn:

– Sốc điện tim:
Được áp dụng trong trường hợp rung nhĩ không đáp ứng tốt với việc điều trị bằng thuốc. Sốc điện sẽ được thực hiện bởi bác sỹ trong phòng thủ thuật đặc biệt. Sau khi cho bạn uống một liều thuốc gây mê có tác dụng ngắn, một xung điện sẽ được tạo ra phân phối qua thành lồng ngực nhằm mục đích khôi phục lại nhịp đập bình thường. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu ngừng tim.

– Triệt phá ổ loạn nhịp thông qua ống thông Catheter:
Năng lượng điện tần số cao sẽ được cung cấp thông qua một ống thông vào những khu vực là các mô bên trong trái tim, truy tìm các ổ phát nhịp bất thường và tiêu diệt chúng. Phương pháp này thường được sử dụng để điều trị nhịp tim nhanh trên thất, rung nhĩ, rung thất… Cắt đốt có thể được tiến hành một mình hoặc phối hợp cùng phương pháp điều trị khác để nâng cao hiệu quả.

– Triệt đốt rung nhĩ bằng sóng cao tần cô lập tĩnh mạch phổi:
Nếu bạn có một rung nhĩ dai dẳng kéo dài không đáp ứng tốt với thuốc điều trị hoặc các thủ thuật khác bạn có thể được lựa chọn để thực hiện phương pháp này. Mục đích chính chính là tạo ra các vòng mô sẹo từ đó cô lập các ổ phát nhịp rối loạn gây ra rung nhĩ.

3. Cấy ghép thiết bị giúp ổn định lại nhịp tim

Các thiết bị này sẽ được chèn bởi một bác sỹ chuyên khoa tim mạch trong phòng thủ thuật điện sinh học:

– Cấy máy tạo nhịp tim: Thiết bị này khi được cấy vào trong cơ thể có thể gửi các xung điện nhỏ tới cơ tim từ đó giúp tim đập bình thường. Một máy tạo nhịp tim có 2 phần: một máy phát xung điện để kích thích cơ tim co bóp và hệ thống dây dẫn giúp dẫn truyền các xung động từ thân máy tạo nhịp tim.

– Cấy ghép máy khử rung tim (ICD: Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

– Liệu pháp tái đồng bộ tim: Liệu pháp này sử dụng một thiết bị giúp đồng bộ hóa sự co bóp của tâm thất, giúp nối lại đường dẫn truyền điện trong tâm thất. Phương pháp này thường được sử dụng trên bệnh nhân suy tim.

Hoạt động của thiết bị tái đồng bộ tim trong điều trị nhịp tim nhanh

4. Phẫu thuật trong điều trị nhịp tim nhanh

Người bệnh có thể cần phải phẫu thuật để điều trị các bệnh lý là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim nhanh như:
– Phẫu thuật thay van tim hoặc bắc cầu động mạch vành
– Phẫu thuật Maze: Thường được sử dụng để sửa chữa các loạn nhịp gây rung nhĩ. Được thực hiện bởi nhiều đường rạch ở tâm nhĩ trái và phải, để ngăn chặn các xung động điện gây ra rung nhĩ. Phẫu thuật này cũng giúp làm giảm nguy cơ tạo cục máu đông ở buồng trên của tim và vì thế giảm nguy cơ đột quỵ cho người bệnh.
Trong các trường hợp lắp đặt các thiết bị cấy ghép giúp điều hòa nhịp tim phải được thực hiện bằng các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu hoặc nội soi.

5. Thay đổi lối sống giúp kiểm soát nhịp tim nhanh

Chắc bạn sẽ thắc mắc tại sao rối loạn nhịp tim lại xảy ra ở tôi mà không phải ở một người khác. Phong cách sống có thể là câu trả lời cho bạn. Vì một lối sống không khoa học sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh lý không chỉ trên tim mạch. Chính vì vậy áp dụng các lời khuyên dưới đây có thể giúp bảo vệ cuộc sống của bạn tốt hơn:
– Ngừng hút thuốc lá
– Hạn chế uống rượu
– Hạn chế sử dụng cafe
– Thận trọng khi sử dụng một số loại thuốc: Có một số chất kích thích (như codein) có thể xuất hiện trong thành phần của thuốc ho là nguy cơ thúc đẩy tạo nhịp tim bất thường.
– Kiểm soát tốt trị số huyết áp
– Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì
– Duy trì giá trị đường huyết ổn định
– Điều trị ngưng thở khi ngủ
– Thực hiện chế độ ăn uống khoa học và tập luyện thường xuyên

Nếu bạn thấy rối loạn nhịp nhanh xảy ra thường xuyên khi thực hiện các hoạt động nhất định trong ngày, vậy thì tốt nhất hãy hạn chế hoặc tránh xa chúng. Bên cạnh tất cả các lời khuyên ở trên, bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm các giải pháp hỗ trợ chứa các thành phần như Taurin, Magie… để giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim, giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn nhịp tim nhanh.

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp triệt đốt này có cơ hội điều trị nhịp nhanh trên thất thành công với tỉ lệ từ 90% đến 95%, thể hiện ở việc các cơn SVT không tái diễn hoặc người bệnh không cần dùng thuốc. Có khoảng 5% nguy cơ tái phát cơn nhịp nhanh trên thất trong vòng 1-2 tháng đầu tiên.

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

1. Nhịp nhanh trên thất là gì và triệu chứng ra sao?

Nhịp tim nhanh trên thất (SVT) là một dạng rối loạn nhịp tim xảy ra do bất thường trong hoạt động điện phát sinh từ các vùng tim phía trên tâm thất, bao gồm nút xoang, nút nhĩ thất hoặc vùng phía trên chúng. Nhịp tim nhanh trên thất thường nguy hiểm hơn nhiều so với rối loạn nhịp thất (dạng rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ vùng tâm thất).

Người bệnh SVT có thể xuất hiện các triệu chứng điển hình như hồi hộp, trống ngực, tim đập nhanh hoặc cảm giác rung trong lồng ngực, đầu óc quay cuồng hay chóng mặt kéo dài trong một vài giây hoặc vài giờ. Một số trường hợp có thể bị ngất, đôi khi lại không có triệu chứng rõ rệt. Mặc dù phần lớn nhịp tim nhanh trên thất không phải là tình trạng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, nhưng nếu bạn đã có các dấu hiệu kể trên thì hãy sớm đi khám để được điều trị phù hợp, giảm các khó chịu và tránh các biến chứng do bệnh gây ra.

Nhịp nhanh trên thất có thể bắt nguồn từ nút xoang hoặc nút nhĩ thất

2. Tôi có thể làm gì bị nhịp tim nhanh trên thất?

Nếu bạn đã được chẩn đoán nhịp tim nhanh trên thất, hãy thảo luận với bác sỹ điều trị các bước mà bạn nên thực hiện để ngăn chặn các cơn SVT. Ví dụ, họ sẽ hướng dẫn bạn thực hiện nghiệm pháp Valsalva để ổn định nhịp tim khi đang có biểu hiện khó thở, đau ngực…

Nếu bạn gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng bao gồm chóng mặt, choáng, đau ngực và cảm giác sắp ngất, hãy nằm xuống và gọi cấp cứu ngay để được đưa đến bệnh viện kịp thời. Tại đó, bạn sẽ được đánh giá tình trạng trên điện tâm đồ và quyết định điều trị bằng một trong nhiều phương pháp sau đây.

3. Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

3.1. Điều trị cơn nhịp nhanh trên thất cấp tính

– Nghiệm pháp Vagal: Một số thao tác có thể ngăn chặn quá trình dẫn truyền tín hiệu qua nút nhĩ thất, chủ yếu thông qua hệ thần kinh phó giao cảm, tác động trực tiếp tới hoạt động của tim thông qua dây thần kinh phế vị. Những thao tác này được gọi chung là nghiệm pháp Vagal. Nó bao gồm:

+ Nghiệm pháp Valsava: Khi cơn nhịp nhanh trên thất xảy ra đột ngột và gây ra các triệu chứng, bạn có thể thử làm động tác như nôn, hít thật sâu rồi thở ra rất từ từ nhưng đóng thanh môn (động tác rặn), ngâm mặt trong nước lạnh hoặc ho. Các cách này tuy đơn giản nhưng lại có tác dụng kích thích dây thần kinh phế vị, làm chậm dẫn truyền các xung điện để điều khiển nhịp tim của bạn. Hãy nhờ bác sỹ hướng dẫn bạn cách làm nghiệm pháp này một cách an toàn nhất.

Ngâm mặt trong nước lạnh có thể giúp giảm nhịp tim

+ Xoa xoang cảnh: Động mạch cảnh là con đường chính để cung cấp máu lên não, có chức năng theo dõi và điều chỉnh huyết áp, khi tác động lên xoang cảnh có thể làm tim đập chậm lại, phương pháp này nên được thực hiện bởi chuyên gia y tế. Họ sẽ yêu cầu bạn nằm xuống 5 phút trước khi tiến hành, sau đó nhẹ nhàng xoa động mạch cảnh 2 bên cổ trong 1 phút, đồng thời theo dõi nhịp tim và huyết áp. Cần lưu ý, xoa xoang cảnh không áp dụng cho các trường hợp bị đột quỵ trong vòng 3 tháng, tiền sử loạn nhịp thất nghiêm trọng, gặp phải tác dụng không mong muốn khi thực hiện phương pháp này.

– Thuốc giảm nhịp tim: Được sử dụng khi nghiệm pháp Vagal không đạt hiệu quả. Điều này giúp người bệnh kiểm soát được tình trạng nhịp nhanh trên thất và hạn chế số lần nhập viện. Các thuốc có thể sử dụng bao gồm:

• Chẹn beta giao cảm: Để giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất, nhằm ngăn chặn dẫn truyền trong tim.
• Thuốc chẹn kênh canxi: Tương tự nhóm chẹn beta, các thuốc này làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất.
• Thuốc chống loạn nhịp: Nhiều nhóm thuốc khác nhau, có thể tác động đến tâm nhĩ hoặc mô tâm thất. Các thuốc này có vai trò hữu ích nhất trong điều trị SVT bằng cách cắt đường dẫn truyền tắt trong tâm nhĩ.

– Can thiệp lên hệ thống điện tim: Nếu 2 cách trên không thể ngăn chặn được cơn SVT cùng với các triệu chứng của nó, bác sỹ sẽ sử dụng sốc điện hoặc sóng radio cao tần để thiết lập lại nhịp điệu của tim.

3.2. Điều trị lâu dài nhịp nhanh trên thất

– Thuốc: Nếu bạn thường xuyên mắc nhịp tim nhanh trên thất, bạn có thể phải dùng thuốc hàng ngày. Các thuốc sử dụng bao gồm chẹn beta, chẹn kênh canxi, thuốc chống loạn nhịp, hoặc trợ tim. Bạn nên hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ có thể xảy ra, dấu hiệu nhận biết và cách khắc phục khi sử dụng các thuốc này. Người bệnh cũng cần kết hợp giữa điều trị bằng thuốc với các giải pháp hỗ trợ ổn định nhịp tim từ thiên nhiên để tránh các cơn nhịp tim nhanh tái phát.

Giải pháp từ thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị phòng ngừa nhịp nhanh trên thất

– Triệt đốt đường dẫn truyền phụ qua ống thông (catheter ablation): Phương pháp này sử dụng ống thông mang theo sóng cao tần để phá hủy hoặc làm gián đoạn các đường truyền gây rối loạn nhịp tim cho những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc hoặc không muốn sử dụng thuốc. Trong thủ thuật này, một ống nhựa đặc biệt có đầu nhỏ bằng kim loại gọi là ống thông được đưa vào tĩnh mạch chân hoặc háng, và di chuyển trong lòng mạch được điều khiển từ bên ngoài qua quan sát trên huỳnh quang. Các ống thông được sử dụng để ghi lại các tín hiệu điện bên trong tim và xác định chính xác các vị trí gây nhịp nhanh trên thất. Sóng radio cao tần tại đầu ống thông được đưa đến vị trí phát nhịp bất thường, và triệt đốt các vùng mô tim với đường kính khoảng 2 mm.

Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp triệt đốt này có cơ hội điều trị nhịp nhanh trên thất thành công với tỉ lệ từ 90% đến 95%, thể hiện ở việc các cơn SVT không tái diễn hoặc người bệnh không cần dùng thuốc. Có khoảng 5% nguy cơ tái phát cơn nhịp nhanh trên thất trong vòng 1-2 tháng đầu tiên.

– Cấy ghép máy khử rung tim: Thiết bị này sử dụng cho người dễ gặp phải rối loạn nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng. Nó có kích thước hơi lớn hơn so với máy tạo nhịp tim và thường được cấy dưới da vùng xương đòn. Máy khử rung tim được kết nối với các buồng tim qua dây nối và phát ra một cú sốc điện để ngăn chặn tình trạng tim đập quá nhanh hoặc kích thích hoạt động khi tim đập quá chậm.

– Cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ: Là một dạng mới của máy tạo nhịp tim được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận lưu hành. Thiết bị này sẽ tác động tới cả 2 tâm thất để đảm bảo sự co bóp đồng bộ hơn và cải thiện khả năng bơm máu của tim. Lợi ích mà thiết bị này mang lại:

+ Cải thiện hoạt động hàng ngày của bệnh nhân mà không xuất hiện các triệu chứng của suy tim.
+ Tăng khả năng hoạt động gắng sức của bệnh nhân suy tim, đánh giá bằng việc đo quãng đường mà họ có thể đi bộ trong 6 phút.
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đánh giá qua các chỉ số tiêu chuẩn
+ Đại diện cho những thay đổi tích cực trong ngành giải phẫu tim để cải thiện chức năng tim cho người bệnh.
+ Giảm số lần và thời gian nằm viện.

Một số dạng nhịp nhanh trên thất còn được khởi phát do dùng các chất kích thích bao gồm rượu và caffein, do đó người bệnh tim mạch nói chung và người rối loạn nhịp tim nói riêng phải hạn chế sử dụng cà phê, rượu, thuốc lá để tránh nguy cơ gặp phải cơn SVT. Bên cạnh đó, một lối sống khoa học và sinh hoạt điều độ sẽ rất hữu ích trong việc làm tăng hiệu quả điều trị, giảm các cơn SVT bao gồm: ăn uống điều độ, nhiều rau xanh, cá, trái cây tươi, hạn chế dầu mỡ, muối; và tăng cường luyện tập bằng các môn thể dục thể thao vừa sức. Hãy thay đổi những thói quen không có lợi ngay từ hôm nay để bảo vệ trái tim khỏi những nhịp đập lỗi.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Tránh các chất kích thích làm tăng nhịp tim như caffein, rượu bia, thuốc lá, trà… Tăng cường các thực phẩm có lợi cho tim, giúp cơ thể điều hòa nhịp tim tốt hơn. Các thực phẩm đó bao gồm các loại cá biển (cá hồi, cá mòi, cá thu…), ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau có lá xanh đậm (rau ngót, rau muống, cải xoăn, súp lơ xanh…), các thực phẩm giàu kali như chuối, bơ…

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Bạn có biết những người có nhịp tim hơn 100 nhịp/phút khi nghỉ ngơi có nguy cơ 78% phát triển các rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Khi trái tim của bạn thường xuyên đập quá nhanh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như ngừng tim, suy tim, đột quỵ. Bởi vậy, ổn định nhịp tim là điều cần thiết mỗi khi bạn cảm thấy có biểu hiện tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực. Một số cách đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn làm giảm nhịp tim hiệu quả.

6 cách giúp làm giảm nhịp tim nhanh chóng

Khi các cơn nhịp nhanh đột ngột xuất hiện, bạn có thể áp dụng 5 biện pháp dưới đây để giúp giảm nhịp tim nhanh chóng.

Hít sâu thở chậm: Hãy hít sâu khoảng 5 – 8 giây, nín thở trong 3 – 5 giây, sau đó thở ra từ từ trong khoảng 5 – 8 giây. Biện pháp đơn giản này sẽ giúp làm giảm nhịp tim của bạn.

Nghiệm pháp Valsalva: nhằm tác động vào dây thần kinh phế vị tham gia điều khiển nhịp tim. Cách thực hiện như sau: bạn hãy hít một hơi thật sâu và căng cơ vùng bụng, giữ nguyên trạng thái này trong 5 giây và sau đó thở ra từ từ. Để đạt hiệu quả mong muốn bạn có thể thực hiện động tác này nhiều lần.

Ho mạnh: động tác ho sẽ tạo áp lực lên thành lồng ngực khiến tim của bạn đập chậm lại.

Mát xa xoang động mạch cảnh: Mát xa xoang động mạch cảnh (động mạch lớn nằm trên cổ) nhẹ nhàng bằng các đầu ngón tay để kích thích các dây thần kinh phế vị (nằm cạnh động mạch cảnh) giúp làm giảm nhịp tim.

Khoát nước lạnh lên mặt: để gây kích thích bất ngờ, tạo phản xạ làm chậm nhịp tim. Hãy lặp lại nhiều lần cho đến khi bạn cảm thấy nhịp tim đã giảm bớt.

Khoát nước lạnh lên mặt có thể tạo phản xạ làm giảm nhịp tim

Dùng thuốc: Nếu các biện pháp trên không ngừng được cơn nhịp nhanh, bạn có thể cần sử dụng một số thuốc giúp làm giảm nhịp tim nhanh chóng theo chỉ định của bác sĩ.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Để kiểm soát bệnh rối loạn nhịp tim nhanh và ngăn ngừa các cơn nhịp nhanh xuất hiện trong tương lai, bạn có thể được bác sĩ chỉ định một số phương pháp điều trị dưới đây:

Thuốc: Bác sĩ có thể cho bạn sử dụng một số loại thuốc chống loạn nhịp tim duy trì hàng ngày như thuốc chẹn beta hay thuốc chẹn kênh canxi… để giảm tần suất, mức độ của các cơn nhịp nhanh và hạn chế các triệu chứng hồi hộp, trống ngực do rối loạn nhịp tim nhanh gây ra.

Thảo dược: Một số thảo dược đã được nghiên cứu chứng minh là có hiệu quả cao trong điều trị rối loạn nhịp tim, trong đó đại diện là Khổ Sâm, được ví như linh dược giúp hồi phục nhịp đập trái tim. Theo nghiên cứu tại Đại học Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc cho thấy, trong thảo dược này có chứa các hoạt chất sinh học tự nhiên là matrin và oxymatrin có hoạt tính ức chế trực tiếp cơ tim, thúc đẩy thư giãn mạch máu thông qua con đường ức chế phóng thích chất gây co mạch, tăng nhịp tim là adrenalin tương tự như các thuốc chẹn beta giao cảm, đồng thời ổn định điện thế trong tim bằng cách điều chỉnh các kênh ion trên màng tế bào cơ tim, nhờ đó giúp ổn định nhịp tim hiệu quả. Hiện nay, thảo dược này đã có mặt trong một số sản phẩm hỗ trợ điểu trị rối loạn nhịp tim.

Đốt điện tim: là phương pháp sử dụng sóng cao tần để triệt phá đường điện phụ và các ổ phát nhịp bất thường gây loạn nhịp tim. Phương pháp này thường được áp dụng với những rối loạn nhịp nặng, không đáp ứng tốt với thuốc điều trị, tỷ lệ thành công cao.

Cấy máy khử rung tim: Với những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng, bác sỹ có thể yêu cầu cấy máy khử rung tim. Thiết bị này có kích thước nhỏ như chiếc điện thoại di động, được cấy ghép ở ngực. Máy khử rung tim liên tục theo dõi nhịp tim, phát hiện sự gia tăng nhịp tim và tạo ra những cú sốc điện chính xác để phục hồi nhịp tim bình thường khi cần thiết.

Phẫu thuật: Phẫu thuật tim được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả nhằm cắt bỏ đường dẫn truyền phụ gây nhịp tim nhanh. Phương pháp này thực hiện bằng cách rạch các đường rạch trên tim để tạo thành các mô sẹo không dẫn điện, nhờ đó cản trở xung điện bất thường gây rối loạn nhịp tim nhanh.

Thay đổi lối sống giúp làm giảm nhịp tim nhanh hiệu quả

Bên cạnh các phương pháp điều trị chính, thay đổi lối sống đóng cũng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tim đập nhanh.

Luyện tập thường xuyên: Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xây dựng chế độ luyện tập phù hợp. Khi mới bắt đầu, bạn không nên luyện tập gắng sức ngay mà hãy nâng dần cường độ luyện tập. Nên xen kẽ các khoảng nghỉ đối với những hoạt động cần tiêu hao nhiều năng lượng, điều này có thể tăng hiệu suất làm việc của tim lên 10% so với các bài tập có nhịp điệu ổn định. Hãy xây dựng kế hoạch để nâng cao cường độ luyện tập đến mức tối đa nhưng vẫn đảm bảo an toàn để tim bơm máu hiệu quả hơn với nhịp đập ít hơn.

– Chạy bộ: Hãy cài đặt chế độ chạy ngắt quãng nếu bạn sử dụng máy chạy bộ. Nếu chạy ngoài trời, bạn hãy khởi động 5 phút trước khi chạy, sau đó chạy nhanh trong 1 phút rồi tiếp tục chạy chậm trong 1 phút. Lặp lại khoảng 6 đến 8 lần và giảm dần cường độ trong vòng 5 phút trước khi nghỉ.

– Bơi lội: bơi tự do khoảng 45m và nghỉ khoảng 15 giây sau mỗi lượt bơi. Lặp lại liên tiếp 10 lần hoặc tùy theo khả năng và không nên quá gắng sức.

– Đạp xe: bạn hãy khởi động trong khoảng 90 giây để làm nóng cơ thể, sau đó đạp ở cường độ vừa phải trong 30 giây, rồi đạp chậm lại 90 giây và tiếp tục đạp nhanh hơn trong 30 giây tiếp theo. Lần kế tiếp nên nâng dần cường độ so với chu trình trước đó.

– Ngồi thiền: Sức mạnh của sự tập trung ý nghĩ lên trái tim bằng phương pháp thiền định có thể làm giảm nhịp tim của bạn.

Giảm nhịp tim bằng ý nghĩ với phương pháp ngồi thiền.

– Tập thở: Hãy thử áp dụng một số kỹ thuật luyện thở để điều chỉnh nhịp tim của mình:

+ Thở “bằng bụng”: Bạn hãy ngồi xuống, đặt tay lên bụng ngay dưới ngực, hít vào bằng mũi để bụng căng lên trong khi lồng ngực vẫn giữ nguyên. Sau đó thở ra bằng đường miệng, môi hơi mím lại như động tác huýt sáo, dùng tay ép xuống để đẩy không khí ra khỏi bụng. Lặp lại thường xuyên khi cần thiết.

+ Hít thở luân phiên: Bị lỗ mũi bên phải để hít vào bằng lỗ mũi bên trái trong vòng 4 giây. Sau đó, bịt cả 2 lỗ mũi và nín thở trong 16 giây rồi thở ra bằng lỗ mũi bên phải từ từ trong 8 giây và đổi bên. Phương pháp này giúp mang lại sự cân bằng cho cả 2 bên não và giúp tâm trí thư giãn, bình ổn hơn.

Thay đổi chế độ ăn uống

Tránh các chất kích thích làm tăng nhịp tim như caffein, rượu bia, thuốc lá, trà… Tăng cường các thực phẩm có lợi cho tim, giúp cơ thể điều hòa nhịp tim tốt hơn. Các thực phẩm đó bao gồm các loại cá biển (cá hồi, cá mòi, cá thu…), ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau có lá xanh đậm (rau ngót, rau muống, cải xoăn, súp lơ xanh…), các thực phẩm giàu kali như chuối, bơ…

Đảm bảo ngủ ngon giấc

Rối loạn giấc ngủ từ tiếng ồn có thể làm tăng nhịp tim của bạn lên 13 nhịp mỗi phút. Do đó, bạn nên mang nút tai để giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn đến nhịp tim trong khi ngủ.

Tránh nhịn tiểu

Nếu bạn nhịn tiểu quá lâu sẽ khiến nhịp tim tăng lên 9 nhịp mỗi phút. Bàng quang căng đầy sẽ kích thích hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, các mạch máu co thắt lại khiến trái tim đập nhanh hơn.

Hy vọng với một vài cách đơn giản trên có thể giúp bạn kiểm soát nhịp tim hiệu quả. Trong trường hợp các cơn nhịp nhanh không giảm bớt mà diễn ra thường xuyên kèm theo các dấu hiệu chóng mặt, thở gấp, đau ngực… kéo dài trong vài phút, bạn nên sớm tới bệnh viện ngay lập tức để được khám và điều trị bệnh.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Khi các biện pháp điều chỉnh lối sống chưa đủ để đối phó với chứng loạn nhịp, một số loại thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và làm giảm nhịp tim của bạn. Thuốc thường được sử dụng nhất là các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm chẹn beta. Đôi khi, bác sỹ có thể chỉ định kết hợp thêm với các thuốc an thần, chống lo âu… để mang lại hiệu quả tốt hơn.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Bạn có bao giờ cảm thấy trái tim của mình đập thình thịch, tim bỏ qua nhịp đập hoặc đập quá nhanh tới mức như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực? Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo của những trái tim lỗi nhịp. Tuy nhiên, không phải tất cả những trường hợp rối loạn nhịp tim đều cần phải điều trị. Nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị là câu hỏi mà không ít người băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

Nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị?

Nhịp tim của chúng ta có thể tăng lên sau khi tập thể dục để đảm bảo nhu cầu oxy của cơ thể tăng cao. Ngoài ra khi bạn rơi vào trạng thái lo lắng, căng thẳng quá mức hay phấn khích, sợ hãi, cơ thể cũng đáp ứng lại bằng cách gia tăng giải phóng chất adrenaline, khiến nhịp tim của bạn nhanh hơn bình thường. Bên cạnh đó, sử dụng một số chất kích thích như caffein có trong trà, cà phê, nước ngọt có ga; nicotin có trong thuốc lá hoặc 1 số loại thuốc chữa ho, cảm cúm có chứa pseudoephedrine, phenylephrine cũng là nguyên nhân khiến nhịp tim tăng lên tạm thời.

Tất cả những trường hợp này, nếu sau một khoảng thời gian nghỉ ngơi đầy đủ, ngưng sử dụng chất kích thích hoặc thuốc nhịp tim có thể nhanh chóng trở lại bình thường thì đó chỉ là những nhịp tim nhanh sinh lý không cần điều trị.

Tuy nhiên, nếu nhịp tim nhanh vẫn tiếp diễn kéo dài, đặc biệt trên người bệnh có bệnh lý khác như cường giáp; bệnh hẹp, hở van tim; bệnh mạch vành… hoặc kèm theo một số triệu chứng khác thì cần phải được điều trị sớm.

Dấu hiệu nhận diện nhịp tim nhanh nguy hiểm cần điều trị

Nhịp tim bất thường có thể xuất phát từ buồng trên hoặc buồng dưới tim gây ra trống ngực kèm theo một số triệu chứng khác như:

cảm giác tim đập “hẫng hụt” giống như bị ngưng lại trong một vài giây, tiếp sau đó thường là một nhịp đập mạnh.

do tim đập quá nhanh nhưng lại không được nhận đủ lượng máu cần thiết gây đau thắt ngực.

Mặc dù tim rất nhanh nhưng bơm máu lại kém hiệu quả, kéo theo sự trao đổi oxy ở phổi giảm sút khiến người bệnh cảm thấy khó thở, thở nhanh, nông…

Do thiếu máu tới nuôi dưỡng não bộ để duy trì chức năng, khiến người bệnh cảm thấy choáng váng. Ngất xỉu có thể xảy ra ở một số dạng rối loạn nhịp nguy hiểm như nhịp nhanh kịch phát thất, rung thất…

Ngoài ra người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như tím tái môi, đầu ngón tay, yếu cơ đột ngột…

Chẩn đoán nhịp tim nhanh cần điều trị

Ngoài những dấu hiệu nhận diện kể trên, bạn có thể được chẩn đoán chính xác mình có mắc phải nhịp tim nhanh cần điều trị hay không qua các phương pháp thăm khám được tiến hành tại bệnh viện như:

– Nghe tim phổi

– Điện tâm đồ

– Siêu âm tim

Trong nhiều trường hợp nhịp tim nhanh không xuất hiện vào lúc bạn đi khám, bác sỹ có thể cho bạn ghi điện tâm đồ bằng máy Holter cầm tay trong 24 giờ.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nếu bạn đang bị những cơn nhịp tim nhanh, trống ngực làm phiền, hãy thử một số mẹo nhỏ như ho mạnh, khoát nước lạnh lên mặt, hít sâu thở chậm… tiến hành nhiều lần để nhanh chóng làm giảm nhịp tim.

Về lâu dài, hãy bắt đầu kế hoạch “đẩy lui” cơn nhịp nhanh, trống ngực bằng những thay đổi trong lối sống như ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng chú ý hạn chế những đồ uống có thể làm tăng nhịp tim như cà phê, trà, rượu bia… kết hợp với luyện các bài tập như thiền định, yoga… để giữ cho tâm lý bình ổn, giải tỏa căng thẳng.

Khi các biện pháp điều chỉnh lối sống chưa đủ để đối phó với chứng loạn nhịp, một số loại thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và làm giảm nhịp tim của bạn. Thuốc thường được sử dụng nhất là các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm chẹn beta. Đôi khi, bác sỹ có thể chỉ định kết hợp thêm với các thuốc an thần, chống lo âu… để mang lại hiệu quả tốt hơn.

Song song với thuốc điều trị nền, một số thảo dược truyền thống của các nước Á đông cũng đã được chứng minh có tác dụng chống rối loạn nhịp tim hiệu quả, điển hình trong số đó là Khổ sâm. Nhiều nghiên cứu được thực hiện tại các quốc gia lớn trên thế giới như Trung Quốc và Nhật Bản cho thấy, những hoạt chất sinh học có trong thảo dược này có khả năng ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim và điều hòa điện thế trong tim, vì vậy có thể giúp ổn định nhịp tim, làm giảm các triệu chứng hồi hộp, trống ngực, mệt mỏi trong hầu hết các trường hợp rối loạn nhịp tim nhanh.

Đối với những rối loạn nhịp tim nguy hiểm không đáp ứng với thuốc điều trị và thay đổi lối sống, một số can thiệp có thể được xem xét chỉ định, chẳng hạn như:

nhằm triệt phá ổ phát nhịp bất thường trong tim.

thường áp dụng đối với rối loạn nhịp có nguồn gốc từ tâm thất như rung thất, nhịp nhanh thất, nhịp nhanh kịch phát thất…

Như vậy, nhịp tim nhanh có cần phải điều trị hay không còn phụ thuộc vào những triệu chứng mà bạn gặp phải và nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp. Cách tốt nhất để biết chính xác nhất nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị là bạn hãy đi khám tại chuyên khoa tim mạch, nhận biết sớm sẽ giúp bạn đối phó dễ dàng hơn với các rối loạn nhịp tim.

Cách nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Cách nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Rung nhĩ là dạng rối loạn nhịp tim nhanh thường gặp nhất. Nó được đặc trưng bởi nhịp tim nhanh, không đều, trong đó các tế bào cơ vùng tâm nhĩ hoạt động không theo tổ chức. Rung nhĩ có thể gây ra cục máu đông do máu tích tụ lại tâm nhĩ, làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim so với những người không mắc bệnh.

Cách nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Cách nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Trái tim đập đều đặn là nhờ sự điều khiển và phối hợp nhịp nhàng giữa hệ thống phát nhịp và hệ thống dẫn truyền điện trong tim. Khi hoạt động của hệ thống này bị rối loạn vì bất kỳ nguyên nhân gì có thể gây rối loạn nhịp tim nhanh.

1. Rối loạn nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị?

Tim đập nhanh hơn bình thường không có nghĩa là bạn đã mắc rối loạn nhịp tim nhanh. Những cảm xúc tiêu cực, lo lắng, căng thẳng, nhịp tim tăng nhanh được gọi là nhịp nhanh sinh lý, sẽ mất đi khi bạn kiểm soát được tâm trạng. Bên cạnh đó, trong các trường hợp làm việc nặng, tập thể dục thể thao, nhịp tim có thể lên đến 150 nhịp/phút, nhưng vẫn được xem là nhịp nhanh sinh lý, không cần điều trị.

Tuy nhiên, nếu tình trạng tim đập nhanh xuất hiện ở những người có dị tật tim bẩm sinh, do hút thuốc lá, lạm dụng rượu và các chất kích thích, do tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc trên nên bệnh tim mạch đều có thể trở nên nguy hiểm, cần sớm được điều trị.

2. Các triệu chứng của rối loạn nhịp tim nhanh

Một số dạng rối loạn nhịp tim có thể không làm phát sinh bất kỳ dấu hiệu nào, nên rất khó phát hiện. Bên cạnh đó, các triệu chứng rối loạn nhịp tim nhanh sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào dạng bệnh và mức độ nghiêm trọng mà nó gây ra. Tuy nhiên, một vài triệu chứng chung mà người bệnh có thể cảm nhận được là trái tim như đang rung lên trong lồng ngực, đánh trống ngực. Người bệnh cũng có thể cảm thấy trái tim có thêm một nhịp đập phụ giữa các nhịp tim bình thường.

– Cảm giác mệt mỏi

– Cảm giác chóng mặt, lâng lâng, quay cuồng

– Cơ thể toát mồ hôi lạnh

– Cảm giác muốn ngất xỉu hoặc ngất xỉu

– Khó thở, tức ngực, đau thắt ngực

3. Các dạng rối loạn nhịp tim nhanh

– Rung nhĩ là dạng rối loạn nhịp tim nhanh thường gặp nhất. Nó được đặc trưng bởi nhịp tim nhanh, không đều, trong đó các tế bào cơ vùng tâm nhĩ hoạt động không theo tổ chức. Rung nhĩ có thể gây ra cục máu đông do máu tích tụ lại tâm nhĩ, làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim so với những người không mắc bệnh.

– Nhịp tim nhanh trên thất SVT là do xung điện tim đi từ nút xoang qua tâm nhĩ gặp trục trặc. Tín hiệu điện tim bất thường khiến tâm nhĩ đập nhanh hơn. Cơn nhịp nhanh trên thất có thể chỉ kéo dài vài giây, xuất hiện và biến mất một cách đột ngột.

– Hội chứng Wolff-Parkinson-White gây ra do dị tật tim bẩm sinh. Trái tim người mắc hội chứng này có thêm một đường dẫn điện phụ nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất. Mạch điện tim bị ngắn lại, điện tim truyền nhanh hơn gây ra nhịp tim nhanh.

– Rung thất là một trong những rối loạn nhịp tim nhanh nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. Rung thất là tình trạng tâm thất đập cực nhanh, không kiểm soát. Nguyên nhân là do tâm thất nhận được được rất nhiều xung điện tim cùng lúc. Người bệnh rung thất cần được đưa đến bệnh viện cấp cứu ngay, không thể tự điều trị tại nhà.

– Ngoại thu tâm thất là tình trạng tâm thất co quá sớm, gây rối loạn nhịp tim. Cơn ngoại tâm thu thất thường không có triệu chứng rõ ràng, rất khó để nhận ra. Những rối loạn nhịp tim này không nghiêm trọng và có thể không cần phải điều trị. Người bệnh chỉ cần được điều trị khi có những triệu chứng nghiêm trọng.

Một số dạng rối loạn nhịp tim nhanh như rung nhĩ, rung thất có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh trong thời gian ngắn. Do đó, ngay khi có triệu chứng của rối loạn nhịp tim nhanh, bạn nên đến bệnh viện để được kiểm tra và điều trị kịp thời.

Tìm hiểu hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Tìm hiểu hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Điều chỉnh tư thế: Hãy nằm xuống ngay lập tức và nâng chân cao hơn đầu (nếu có thể) nếu bạn bị: choáng váng, chóng mặt, buồn nôn. Nếu không thể nằm xuống, hãy bắt chéo chân khi đứng hoặc đá chân lên cao và nắm chặt tay. Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu.

Tìm hiểu hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Tìm hiểu hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

1. Hội chứng nhịp tim nhanh tư thế là gì?

Nhịp tim nhanh tư thế (Postural Tachycardia Syndrome – PoTS) là hội chứng gây ra do sự đáp ứng bất thường của hệ thống thần kinh tự chủ, biểu hiện bằng nhóm các triệu chứng của cơ thể khi ở tư thế đứng và giảm khi nằm xuống. Ngoài ra, còn có sự tăng cao bất thường kéo dài của nhịp tim, tăng khoảng 30 nhịp/phút trong vòng 10 phút đứng nhưng không gây hạ huyết áp.

Có rất nhiều yếu tố được cho rằng liên quan đến sự phát triển của hội chứng. Tuy nhiên, nguyên nhân chính xác dẫn tới hội chứng này vẫn chưa được khoa học xác nhận. Khi cơ thể đứng lên, mạch máu sẽ bóp chặt lại và nhịp tim tăng nhẹ để duy trì nguồn cung cấp máu đến tim và não. Tuy nhiên, trong hội chứng PoTS, cơ chế điều chỉnh này của cơ thể hoạt động không chính xác, dẫn đến việc nhịp tim tăng quá nhanh, tăng hormon epinephrine trong máu và lượng máu đến não bị thay đổi.

2. Triệu chứng của hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Những triệu chứng của hội chứng PoTS có thể diễn biến từ nhẹ đến nặng và thay đổi theo từng thời điểm:

– Chóng mặt hoặc choáng

– Mệt mỏi, ngất xỉu

– Đánh trống ngực

– Nhức đầu – đau đầu (ở tư thế đứng)/ chứng đau nửa đầu

– Sương mù não (suy nghĩ khó khăn, đờ đẫn)

– Cảm giác lo lắng

– Run rẩy

– Vấn đề về thị giác (nhìn kém, mờ hoặc chói)

– Đổ mồ hôi, tức ngực, ngủ kém

– Tím đầu ngón chân, tay do giảm lượng máu đến nuôi dưỡng.

– Gặp vấn đề ở bàng quang

 

– Nhiệt độ quá cao

– Sau khi ăn, nhất là trong trường hợp ăn nhiều carbonhydrate: Đường, tinh bột tinh…

– Đứng lên đột ngột

– Thời điểm sau khi thức dậy trong ngày

– Đang trong chu kỳ kinh nguyệt

– Tư thế thích nghi hoặc nghỉ ngơi tại giường kéo dài

– Uống rượu

– Luyện tập quá mức

– Nhiễm virus hoặc sau khi phẫu thuật

3. Điều trị hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Khi những thay đổi trong lối sống không thể kiểm soát triệu chứng, việc sử dụng thuốc sẽ được các bác sỹ cân nhắc.

Với những trường hợp có thể tích huyết tương thất, bác sĩ có thể điều chỉnh bằng cách bù thể tích qua đường uống, ăn nhiều muối hơn hoặc sử dụng thuốc fludrocortisone có tác dụng giữ nước. Nhưng, sử dụng thuốc cần theo dõi chặt chẽ, bởi có thể dẫn tới tác dụng ngược như tăng huyết áp nằm ngửa, giữ nước, hạ kali máu…

Các thuốc đồng vận adrenoreceptor như midodrine đường uống và phenylephrine tiêm tĩnh mạch có lợi ích với một số người bệnh. Tuy nhiên, bác sĩ thường khuyến cáo không nên sử dụng kéo dài vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trầm trọng.

Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp cụ thể, đáp ứng trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể bổ sung hoặc thay thế một số loại thuốc như chất ức chế acetylcholinesterase, thuốc chẹn beta hay các thuốc hướng thần.

4. Thay đổi lối sống ở những người mắc hội chứng nhịp tim nhanh tư thế

Thay đổi lối sống là rất cần thiết để giúp người bệnh kiểm soát những triệu chứng của hội chứng PoTS.

– Uống nhiều nước hơn: Uống 2 – 3 lít nước mỗi ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, bạn có thể uống 2 ly nước để nâng huyết áp và làm nhịp tim chậm hơn. Uống nước trước và sau khi tắm. Không nên tắm bằng vòi sen hoặc bồn tắm nóng.

– Tránh rượu, cà phê và các thức uống chứa caffeine: Vì chúng có thể khiến các triệu chứng nặng hơn

– Thực phẩm và muối ăn: Người bệnh được khuyến khích ăn khoảng 10g muối/ngày. Việc bổ sung muối có thể gây nguy hiểm trong một số trường hợp, nên cần hỏi ý kiến bác sỹ.

– Điều chỉnh tư thế: Hãy nằm xuống ngay lập tức và nâng chân cao hơn đầu (nếu có thể) nếu bạn bị: choáng váng, chóng mặt, buồn nôn. Nếu không thể nằm xuống, hãy bắt chéo chân khi đứng hoặc đá chân lên cao và nắm chặt tay. Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu.

– Điều chỉnh nhiệt độ: Tránh để cơ thể quá nóng, vì nhiệt độ cao khiến các triệu chứng trầm trọng hơn.

– Tập luyện thể lực: Việc tập có thể bắt đầu từ tư thế ngồi hoặc nằm, sau đó tăng dần thời gian và cường độ. Một số bài tập được khuyến khích với bệnh nhân mắc hội chứng PoTS: Bơi, chèo thuyền, tập squat, chạy bộ…

– Ngủ: Nên để chân cao hơn đầu khi ngủ, bệnh nhân mắc hội chứng PoTS thường có chất lượng giấc ngủ kém.

– Lái xe: Nên cân nhắc khi lái xe vì tình trạng nhịp tim nhanh, choáng váng và ngất xỉu có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

– Học tập và công việc: Việc học tập hoặc làm việc với bàn chân được nâng cao có thể giúp người bệnh tránh được hiện tượng sương mù não (khó khăn suy nghĩ, đờ đẫn, mau quên). Không nên ngồi quá lâu.

Những triệu chứng của hội chứng nhịp tim nhanh tư thế không chỉ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn gây ra những áp lực nhất định về mặt tâm lý. Do đó, khi đã được chẩn đoán bệnh, bạn nên điều trị tích cực theo phác đồ của bác sĩ, kết hợp với những lời khuyên kể trên.

 

Linh Hương

Nhồi máu cơ tim cấp và những biến chứng thường gặp

Nhồi máu cơ tim cấp và những biến chứng thường gặp

Viêm màng ngoài tim phổ biến sau một cơn nhồi máu cơ tim vùng trước. Tỷ lệ xảy ra sớm sau nhồi máu cơ tim cấp là xấp xỉ 10% (thường phát triển từ 24 – 96 giờ sau đó). Nguy cơ thấp hơn nếu được điều trị bằng tái tưới máu sớm.

Nhồi máu cơ tim cấp và những biến chứng thường gặp

Nhồi máu cơ tim cấp và những biến chứng thường gặp

90% người bệnh sau nhồi máu cơ tim bị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim nghiêm trọng đe dọa tính mạng (ví dụ nhịp nhanh thất, rung thất và block nhĩ thất) có thể là biểu hiện đầu tiên của thiếu máu cục bộ. Các rối loạn nhịp tim này gây nhiều ca tử vong đột ngột ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp tính. Nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim ở những người sống sót sau cơn nhồi máu cơ tim cao nhất trong 6 tháng đầu tiên và vẫn cao trong 2 năm tiếp theo.

Nhịp nhanh bất thường dai dẳng có thể làm cho thiếu máu cục bộ nặng hơn.

Các dạng rối loạn nhịp tim khác thường gặp sau nhồi máu cơ tim cấp:

Vô tâm thu (Asystole)
Loạn nhịp thất
Nhịp tim chậm, rối loạn chức năng nút xoang nhĩ hoặc block tim.
Nhịp xoang nhanh có thể do đau đớn, lo lắng hoặc thuốc điều trị.
Rung nhĩ và nhịp tim nhanh bất thường trên thất.

Để phòng ngừa nguy cơ rối loạn nhịp sau nhồi máu cơ tim, bạn có thể sử dụng thêm Tpcn Ninh Tâm Vương, giúp ổn định nhịp tim, cải thiện triệu chứng hồi hộp, trống ngực, khó thở. Hãy gọi cho chúng tôi qua số: 0966.491.285 (trong giờ hành chính) để biết thông tin chi tiết.

Biến chứng thiếu máu cục bộ sau nhồi máu cơ tim

Sau khi điều trị tiêu sợi huyết, tỷ lệ tái tắc hẹp của động mạch vành liên quan đến cơn nhồi máu cơ tim là khoảng 5 – 10% ngay tại thời điểm đó và 25 – 30% sau một năm. Nguy cơ cao hơn ở những người có bệnh đái tháo đường hoặc từng bị nhồi máu cơ tim trước đó. Với sự ra đời của stent mạch vành, nguy cơ tái hẹp mạch vành đã giảm đáng kể (còn khoảng 3% trong 90 ngày đầu tiên).

Tái nhồi máu tái phát trong một khu vực riêng biệt khó chẩn đoán trong 24 – 48 giờ đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim ban đầu.

Đau thắt ngực có thể xảy ra sau vài giờ đến 30 ngày kể từ thời điểm nhồi máu cơ tim, thường gặp ở những người bị nhồi máu cơ tim ST không chênh (khoảng 25%).

Biến chứng cơ học sau nhồi máu cơ tim cấp

Suy tim xảy ra do cơ tim bị tổn thương hoặc do rối loạn nhịp tim và các biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim cấp (như hở van hai lá hoặc khiếm khuyết vách ngăn tâm thất). Mức độ suy tim phụ thuộc vào mức độ nhồi máu cơ tim và sự hiện diện của các biến chứng khác, chẳng hạn như hở van hai lá cấp.

Sốc tim xảy ra ở 5 – 20% số bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.

Biến chứng này có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau nhồi máu cơ tim, nhưng thường xuất hiện sau đó 2 – 7 ngày, tỷ lệ tử vong trên 90%.

Yếu tố nguy cơ: Tuổi cao, nữ giới, hút thuốc lá, từng bị nhồi máu cơ tim trước đó, bị tăng nhịp tim lúc nhập viện, tăng huyết áp.

Mạch vành bị vình là do chứa các “mảnh” vỡ của thành tự do thất trái. Phình mạch vành thường không có biểu hiện lâm sàng, được chẩn đoán bằng siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp.

Mạch vành bị phình có thể tự vỡ mà không cảnh báo trước ở 1/3 số bệnh nhân từng bị phình mạch vành trước đó. Vì vậy, tất cả những người bị phình mạch vành nên phẫu thuật để phòng ngừa vỡ tự phát.

Thường gặp ở những người bị nhồi máu cơ tim vùng sau dưới, các nguyên nhân khác bao gồm thiếu máu cục bộ, hoại tử hoặc vỡ cơ nhú.

Hở van hai lá sau nhồi máu cơ tim thường là thoáng qua và không có triệu chứng. Siêu âm tim được dùng để xác định tình trạng này.

Nếu hở van hai lá không cải thiện với thuốc giãn mạch, người bệnh cần phẫu thuật.

Sau một cơn nhồi máu cơ tim cấp, cơ tim trở nên nhạy cảm với áp lực của thành tim. Hậu quả của tình trạng này là mở rộng khu vực nhồi máu và dẫn đến phình thất trái. Tỷ lệ phình thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp là 2 – 15%, ở những người không được điều trị tái tưới máu có nguy cơ cao hơn (10 – 30%). Tỷ lệ sống sót sau năm năm là 10 – 25%.

Phình thất trái có thể không biểu hiện triệu chứng nhưng cũng có thể gây nhịp tim nhanh tái phát, suy tim hoặc tuyên tắc mạch hệ thống.

Phình thất trái được chẩn đoán thông qua siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp. Điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

Suy thất phải sau nhồi máu cơ tim cấp thường kèm theo thiếu máu cục bộ. Rối loạn chức năng tâm thất nhẹ bên phải phổ biến sau nhồi máu cơ tim vùng sau trước, tuy nhiên, ít khi suy tim xảy ra.

Suy thất phải được chẩn đoán thông qua siêu âm tim. Hầu hết bệnh nhân cải thiện sau 48 – 72 giờ.

Tác nghẽn đường ra thất trái xảy ra do nhiều nguyên nhân, như phì đại thất phải, giảm kích thước tâm thất trái, bất thường van hai lá và giảm co thắt. Đây là biến chứng hiếm gặp của nhồi máu cơ tim trước cấp tính, được chẩn đoán bằng siêu âm tim.

Biến chứng huyết khối và tắc mạch

Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi tương đối phổ biến sau nhồi máu cơ tim (trừ những người phải nằm giường bệnh vì suy tim).

Biến chứng này có thể dự phòng bằng Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH, liều dự phòng) và vớ nén. Khi cần, điều trị bằng LMWH (liều điều trị), sau đó dùng thuốc chống đông đường uống sau 3 – 6 tháng.

 

Siêu âm tim có thể phát hiện huyết khối trong tâm thất. Huyết khối thất trái xảy ra ở 20% trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, tuy nhiên tỷ lệ này lên tới 60% ở những người từng bị nhồi máu cơ tim trước đó.

Biến chứng viêm màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim phổ biến sau một cơn nhồi máu cơ tim vùng trước. Tỷ lệ xảy ra sớm sau nhồi máu cơ tim cấp là xấp xỉ 10% (thường phát triển từ 24 – 96 giờ sau đó). Nguy cơ thấp hơn nếu được điều trị bằng tái tưới máu sớm.

Viêm màng ngoài tim có thể phát hiện bằng điện tâm đồ, siêu âm tim. Điều trị bằng các loại thuốc chống viêm và giảm đau.

Tỷ lệ mắc là 1 – 3%, xuất hiện từ 2 – 5 tuần sau nhồi máu cơ tim cấp, thường kèm theo tràn dịch màng phổi và viêm màng ngoài tim

Biểu hiện lâm sàng giống như hội chứng viêm màng ngoài tim: Đau sau xương ức, đau tăng lên khi thở sâu, khi ho, khi vận động, giảm bớt khi ngồi hoặc cúi về đằng trước.

Điều trị ban đầu với các thuốc chống viêm không steroid. Hội chứng dễ tái phát và khi tái phát nhiều sẽ trở nên rất phiền phức cho người bệnh.

Bên cạnh những biến chứng kể trên, sau nhồi máu cơ tim có khoảng 20% số người bệnh rơi vào trạng thái trầm cảm, làm tăng nguy cơ tự tử. Vì vậy mà việc giúp đỡ, động viên tinh thần của các thành viên trong gia đình có ý nghĩa cực kỳ quan trọng giúp người bệnh nhanh chóng vượt qua giai đoạn khó khăn này.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Nhịp tim bao nhiêu là nhanh?

Nhịp tim phụ thuộc vào độ tuổi, nhịp tim nhanh được chẩn đoán khi:

Nhịp tim nhanh có sao không?

Người có cấu trúc tim bình thường, tỷ lệ tử vong do nhịp tim nhanh rất thấp. Nếu nhịp tim nhanh phát triển trên nền bệnh lý tim mạch (bệnh tim bẩm sinh, hở van tim, bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim…), hoặc bệnh phổi thì các biến chứng xuất hiện nhiều hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn, bao gồm:

Máu ứ trong tim, tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành và phát triển. Người rung nhĩ có nguy cơ cao đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường.

Nhịp tim nhanh trong một thời gian dài khiến cơ tim suy yếu, làm giảm khả năng bơm hút máu của tim, gây ra các triệu chứng điển hình như ho, phù, khó thở, mệt mỏi…

Nguyên nhân là do não thiếu oxy và dinh dưỡng, sẽ có biểu hiện đau đầu, choáng váng, ngất…

: Là biến chứng nguy hiểm nhất tuy hiếm khi xảy ra. Đột tử thường xuất hiện ở người có hội chứng brugada hoặc rung thất.

Vì sao nhịp tim nhanh xảy ra?

Để duy trì nhịp đập của tim, cần có sự phối hợp đồng bộ của 3 yếu tố: van tim, cơ tim và hệ thần kinh tim. Khi một trong 3 yếu tố này có sự bất thường, sẽ khiến tim đập loạn nhịp.

Bệnh hẹp hở van tim (2 lá, 3 lá, van động mạch chủ, van động mạch phổi), sa van tim…

Dày thất trái, cơ tim giãn, viêm cơ tim…

Thường liên quan đến những người bị căng thẳng, stress kéo dài, sang chấn tâm lý, sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá, ma túy đá)…

Bên cạnh đó, người mắc bệnh toàn thân như tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, cường tuyến giáp… là những đối tượng có nguy cơ cao bị nhịp tim nhanh. Đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh, thay đổi nồng độ tiết tố trong cơ thể có thể gây rối loạn thần kinh tim.

Những dấu hiệu nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Tim đập nhanh là dấu hiệu đặc trưng mà người bệnh nào cũng có. Nhịp tim tăng có thể theo chu kỳ, ví dụ trong khi ngủ, sau khi thức dậy vào buổi sáng hoặc buổi trưa, xảy ra vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau khi làm việc nặng, leo cầu thang… Tuy nhiên, thông thường người bệnh sẽ không rõ khi nào nhịp tim nhanh xuất hiện, điều này dẫn tới việc chẩn đoán nhịp tim nhanh rất khó khăn, bởi khi đi khám, nhịp tim lại trở về bình thường.

Nhịp tim tăng cao sẽ kéo theo cả những dấu hiệu, triệu chứng sau:

Là triệu chứng khá phổ biến, cảm giác lồng ngực như rung lên do một nhịp đập mạnh và nhanh của tim.

Máu bị ứ trệ tại phổi do tim đập nhanh làm tăng áp lực trong phổi và giảm khả năng trao đổi không khí gây khó thở, ngộp thở, khó khăn khi hít thở sâu… Triệu chứng này thường xuất hiện cùng với đau nhói ngực.

Do thiếu máu lên não

Nhiều người bệnh mô tả cảm giác mệt mỏi rã rời, tay chân không muốn đụng vào bất kỳ công việc nào, chỉ muốn nằm yên một chỗ.

Cách điều trị nhịp tim nhanh

Bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và sự có mặt của các bệnh tiềm ẩn.

 

Là cách làm giảm nhịp tim có hiệu quả ngay tức thời, do ức chế dây thần kinh phế vị. Cách đơn giản nhất đó là uống một cốc nước đá lạnh, sử dụng đá lạnh khoát mạnh lên mặt, hoặc ho khan vài tiếng thật lớn.

Thuốc được chỉ định nhằm làm giảm nhịp tim, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Các thuốc thường được chỉ định bao gồm: thuốc chống loạn nhịp (concor, beta-loc zok…); thuốc chống cục máu đông (aspirin, wafarin…); thuốc điều trị nguyên nhân (thuốc hạ áp, giảm rối loạn mỡ máu, thuốc tiểu đường, thuốc cường giáp…).

Các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt, luồn vào trong tim, sau đó dùng năng lượng sóng siêu âm triệt đối các ổ phát nhịp bất thường.

Được chỉ định trong các trường hợp nghiêm trọng, không còn đáp ứng với thuốc. Máy sẽ được cấy vào phần da trước ngực, giúp phát hiện các rối loạn bất thường và triệt phá chúng.

Thường được chỉ định cho người rung tâm nhĩ. Áp dụng bằng cách rạch những đường rạch nhỏ ở tâm nhĩ trái và phải để ngăn chặn các xung động điện bất thường.

Duy trì một lối sống lành mạnh có thể quyết định đến 50% hiệu quả điều trị nhịp tim nhanh.

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Mất nước có thể khiến tim đập nhanh, đánh trống ngực. Do đó, bạn nên uống đủ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày. Người bị huyết áp cao chỉ nên uống 1.0 – 1.5 lít.

Xu hướng khi nhịp tim tăng nhanh, chúng ta thường dễ bị hồi hộp, đánh trống ngực. Do đó, việc luyện tập các môn thể thao giúp kiểm soát cảm xúc như thiền, yoga, hít sâu thở chậm luôn được khuyến cáo cho những người bị tim đập nhanh.

Nguyên nhân và cách điều trị nhịp tim nhanh

Nguyên nhân và cách điều trị nhịp tim nhanh

Tim nhanh là một tình trạng phức tạp, có thể gây ra nhiều rủi ro cho sức khỏe. Vì vậy khi nhịp tim có những dấu hiệu bất thường, đừng chần chừ đi khám để được bác sĩ chẩn đoán chính xác, từ đó có những phương pháp điều trị phù hợp.

Nguyên nhân và cách điều trị nhịp tim nhanh

Nguyên nhân và cách điều trị nhịp tim nhanh

Như thế nào là nhịp tim nhanh?

Tim nhanh là tình trạng nhịp tim vượt quá ngưỡng giới hạn thông thường. Ở người khỏe mạnh trưởng thành trong trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi, nhịp tim không được vượt quá 100 nhịp/phút. Tim đập nhanh trong rất nhiều trường hợp là hoàn toàn bình thường để đáp ứng với nhu cầu oxy của cơ thể. Tuy nhiên, tim đập nhanh cũng có thể là một triệu chứng nguy hiểm, cần sớm được điều trị kịp thời.

Mỗi độ tuổi khác nhau, nhịp tim không giống nhau. Nhịp tim nhanh (nhịp/phút) được chẩn đoán khi vượt ngoài bảng giới hạn sau:

Nguyên nhân gây nhịp tim nhanh

Sau đây là những nguyên nhân phổ biến gây nhịp tim nhanh:

– Sẹo mô tim do cơn nhồi máu cơ tim trước đó

– Thay đổi cấu trúc cơ tim do bệnh tật (suy tim, viêm cơ tim…)

– Tăng huyết áp

– Bệnh tuyến giáp, bệnh động mạch vành

– Hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, cà phê

– Bệnh đái tháo đường

– Chứng ngưng thở khi ngủ

– Do di truyền

– Do dị ứng thuốc

Tim nhanh gây ra những triệu chứng gì?

Ngoài biểu hiện rõ ràng là nhịp tim tăng cao, bạn còn có thể xuất hiện thêm các triệu chứng khác, bao gồm:

– Mạch nhanh, đặc biệt là khi nằm xuống hoặc khi đi ngủ

– Lồng ngực rung lên: Bạn có thể nghe thấy rất rõ nhịp đập của tim, nhất là khi đặt tay lên lồng ngực.

– Chóng mặt: Nguyên nhân là do thiếu máu lên não

– Khó thở: Khó hít một hơi dài, cảm giác ngộp thở, giống như trong phòng kín không có không khí

– Mệt mỏi kéo dài: Không đỡ sau khi nghi ngơi, thậm chí là vừa ngủ dậy đã thấy mệt

– Choáng váng và ngất xỉu

Sử dụng thêm Tpcn Ninh Tâm Vương sẽ giúp hạ và ổn định nhịp tim lâu dài, cải thiện triệu chứng mệt mỏi, khó thở, đánh trống ngực… do tim đập nhanh. Hãy gọi qua số: 0966.491.285 (trong giờ hành chính) để biết thông tin chi tiết.

Tim nhanh có nguy hiểm không?

Khi tim đập nhanh, tim sẽ bơm máu kém hiệu quả do máu chưa được đổ đầy về tim đã phải co bóp. Tình trạng này sẽ khiến lưu lượng máu giảm, máu được cung cấp ít hơn tới các cơ quan, trong đó có não bộ và chính nó. Nhịp tim tăng nhanh, nhu cầu oxy của tim cũng cao hơn, nhưng không đủ lượng máu đáp ứng có thể gây thiếu máu cục bộ, làm tăng nguy cơ bị nhồi máu tim cơ tim.

Tuy máu không đủ đưa vào tuần hoàn, nhưng lại bị ứ trong tim, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Nếu cục máu đông chẳng may gây bít tắc mạch máu não, có thể dẫn tới đột quỵ, làm tăng nguy cơ tử vong và tàn phế cho người bệnh.

Có những dạng nhịp tim nhanh nào?

Phân loại tim nhanh bằng nơi xảy ra rối loạn nhịp tim (tâm nhĩ hoặc tâm thất), mức độ, tính chất.

Các xung điện hỗn loạn trong tâm nhĩ khiến tâm nhĩ đập nhanh hơn rất nhiều lần, có thể dẫn đến đột quỵ.

Tâm nhĩ đập nhanh có nguyên nhân từ rối loạn điện tim trong tâm nhĩ hoặc nút nhĩ thất.

Điện tim từ tâm nhĩ qua tâm thất không qua nút nhĩ thất mà đi qua một đường dẫn truyền phụ bẩm sinh. Mạch điện tim bị ngắn lại gây ra nhịp tim nhanh.

Là một trường hợp cấp cứu nguy hiểm có thể tiến triển nhanh chóng thành rung thất và dẫn đến nguy cơ tử vong.

Nhịp tâm thất đập cực nhanh do hỗn loạn điện tim. Chỉ trong vài phút, người bệnh có nguy cơ tử vong nếu không phục hồi hoặc không được cấp cứu kịp thời.

Kết quả đo điện tâm đồ của người bệnh có khoảng TQ kéo dài bất thường, nhịp tim nhanh và rất nguy hiểm khi bệnh nhân vận động.

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh

Khi đã được chẩn đoán bị tim nhanh, bạn sẽ được bác sỹ đưa ra phác đồ điều trị. Dưới đây là những thông tin bạn cần biết nếu chẳng may mắc phải căn bệnh này.

Là phương pháp kích thích dây thần kinh phế vị, sử dụng khi cơn nhịp tim nhanh vừa xuất hiện. Cách tập là hít một hơi dài, bịt mũi và cố gắng thở ra; uống một cốc nước đá lạnh hoặc sử dụng nước đá lạnh để khoát lên mặt.

Một số loại thuốc chống loạn nhịp có thể có tác dụng tốt, được chỉ định bởi bác sỹ chuyên khoa tim mạch.

Áp dụng cho các trường hợp nặng như rung nhĩ. Bằng hai điện cực lớn đặt trên ngực, sốc điện sẽ giúp khôi phục nhịp tim bình thường.

Sử dụng các loại ống thông qua mạch máu về tim, các điện cực ở đầu ống thông sẽ đốt các mô tim gây ra tim nhanh.

– Máy tạo nhịp tim là một thiết bị nhỏ gọn, được cấy vào cơ thể để gửi xung điện đến tim, kích thích tạo nhịp tim bình thường.

– Máy khử rung tim hoạt động tương tự như máy tạo nhịp tim, gửi xung điện đến tim để đánh tan những dòng điện tim gây ra tình trạng rung thất.

Dùng các vết rạch trên mô tim của tâm nhĩ để tạo thành mê cung, ngăn cản các xung điện đi lạc, chủ yếu áp dụng điều trị rung nhĩ.

Áp dụng cho các bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nặng và rối loạn nhịp tim, giúp cải thiện lượng máu về tim.

Một số phương pháp điều trị không dùng thuốc như yoga, thiền, kỹ thuật thư giãn, kết hợp với các loại thảo dược tốt cho tim sẽ giúp người bệnh cảm thấy khỏe mạnh hơn. Bạn không nên phẫu thuật, trừ khi các biện pháp khác không còn khả năng điều trị.