Tag: điều trị rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Nếu có một chứng loạn nhịp tim, điều trị có thể hoặc không thể là cần thiết. Thông thường nó chỉ yêu cầu nếu loạn nhịp tim gây ra các triệu chứng có ý nghĩa hoặc nếu nó đặt vào nguy cơ của một chứng loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc biến chứng loạn nhịp tim.

Điều trị nhịp tim chậm

Nếu nhịp tim chậm (bradycardias) không có một nguyên nhân có thể được sửa chữa – chẳng hạn như mức độ hormone tuyến giáp thấp hoặc tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ thường dùng với máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị chạy pin nhỏ thường được cấy gần xương đòn. Một hoặc nhiều điện cực – tipped dây chạy từ máy tạo nhịp tim qua các mạch máu đến trái tim bên trong. Nếu nhịp tim quá chậm hoặc nếu nó dừng lại, máy tạo nhịp tim sẽ gửi xung điện kích thích trái tim đập ở mức ổn định hợp lý.

Điều trị tim đập nhanh

Đối với tim đập nhanh (tachycardias), phương pháp điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều điều sau đây:

Nghiệm pháp Vagal. Có thể dừng lại chứng loạn nhịp tim bắt đầu nửa trên của tim (nhịp tim nhanh trên thất, hay SVT) bằng cách sử dụng thao tác cụ thể bao gồm giữ hơi thở, nhúng khuôn mặt trong nước đá, hoặc ho. Bác sĩ có thể khuyên nên có diễn tập khác để ngăn chặn một nhịp tim nhanh. Các cuộc diễn tập ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh điều khiển nhịp tim (dây thần kinh phế vị – vagal), thường gây ra để làm chậm nhịp tim .

Thuốc. Nhiều loại tachycardias đáp ứng tốt với thuốc chống arrhythmic. Mặc dù không chữa được vấn đề, có thể làm giảm cơn nhịp tim nhanh hoặc làm chậm tim khi nhịp nhanh xảy ra. Một số thuốc có thể làm chậm nhịp tim rất nhiều và có thể cần một máy tạo nhịp tim. Nó rất quan trọng để thực hiện bất kỳ thuốc chống arrhythmic chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh biến chứng.

Sốc điện tim. Nếu có một nhịp tim nhanh mà bắt đầu ở nửa trên của tim (tâm nhĩ), bao gồm rung nhĩ, bác sĩ có thể sử dụng sốc điện tim, đó là một cú sốc điện được sử dụng để thiết lập lại nhịp tim thường xuyên của mình. Thông thường này được thực hiện bên ngoài trong một thiết lập theo dõi, và cho dùng thuốc để thư giãn trong quá trình thủ tục, nên không liên quan đến đau.

Cắt bỏ trị liệu. Trong tiến trình này, một hoặc nhiều ống thông được luồn qua mạch máu đến bên trong tim. Đặt trên các khu vực của trái tim mà bác sĩ tin rằng là nguồn của chứng loạn nhịp tim. Các điện cực ở thủ thuật đặt ống thông được đun nóng bằng năng lượng tần số vô tuyến. Một phương pháp khác liên quan đến việc làm mát của các ống thông, trong đó đóng băng các mô có vấn đề. Thông thường, loạn nhịp tim sẽ được giải quyết.

Các thiết bị cấy ghép

Điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể liên quan đến việc sử dụng một thiết bị cấy ghép:

Máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị cấy dưới da giúp điều chỉnh nhịp tim chậm (nhịp tim chậm). Một thiết bị điều khiển pin nhỏ được đặt dưới da gần xương đòn trong một thủ tục phẫu thuật nhỏ. Một dây cách điện kéo dài từ máy sang phía bên phải của tim.

Nếu máy tạo nhịp tim phát hiện nhịp tim quá chậm hoặc không có nhịp tim, nó phát ra xung điện kích thích tim để tăng tốc độ hoặc bắt đầu đập trở lại. Hầu hết các máy tạo nhịp tim có một thiết bị cảm biến có thể biến điều khiển nhịp tim ở một mức độ nhất định. Nó chỉ trở lại khi nhịp tim quá chậm. Hầu hết mọi người ở lại trong bệnh viện 1 – 2 ngày sau khi được cấy máy tạo nhịp tim.

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

ICD là đơn vị chạy pin cấy gần xương đòn trái. Một hoặc nhiều điện cực tipped dây chạy ICD qua tĩnh mạch đến tim. ICD liên tục theo dõi nhịp tim. Nếu nó phát hiện ra một nhịp điệu quá chậm, nó sẽ tác động vào tim như là một máy tạo nhịp tim. Nếu phát hiện VT hoặc VF, nó sẽ gửi ra những cú sốc năng lượng để thiết lập lại tim với một nhịp điệu bình thường. ICD có thể làm giảm cơ hội có một chứng loạn nhịp tim gây tử vong, so với việc sử dụng thuốc.

Phẫu thuật điều trị

Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể là điều trị khuyến cáo cho các rối loạn nhịp tim:

Tạo sẹo nhĩ. Điều này liên quan đến việc thực hiện một loạt các vết mổ phẫu thuật ở nửa trên của tim (tâm nhĩ). Những vết sẹo lành một cách cẩn thận trong tâm nhĩ là ranh giới hình thức mà lượng xung điện trong tim để đi đúng cách để làm cho tim đập hiệu quả. Thủ tục này có tỷ lệ thành công cao, nhưng bởi vì nó đòi hỏi phải phẫu thuật tim mở, nó thường dành cho những người không đáp ứng với điều trị khác. Các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng một cryoprobe – một công cụ để áp dụng cực lạnh đến mô – hoặc một đầu dò tần số vô tuyến cầm tay, chứ không phải là một con dao, để tạo ra những vết sẹo.

Phình mạch thất. Trong một số trường hợp, một phần lồi ra (phình mạch) trong một mạch máu dẫn đến tim là nguyên nhân của chứng loạn nhịp tim. Nếu cắt bỏ ống thông và cấy ICD không làm việc, có thể cần phẫu thuật này. Nó bao gồm việc loại bỏ chứng phình động mạch là nguyên nhân gây ra chứng loạn nhịp tim. Bằng cách loại bỏ các mã nguồn của các xung bất thường, rối loạn nhịp tim thường có thể được loại bỏ.

Phẫu thuật mạch vành. Nếu có bệnh mạch vành trầm trọng, thêm vào nhịp nhanh thất thường, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Điều này có thể cải thiện việc cung cấp máu cho tim và giảm tần số nhịp nhanh thất.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Nhiều loạn nhịp tim có thể bị đổ lỗi về bệnh tim tiềm ẩn, do đó, bác sĩ có thể cho thấy rằng, ngoài các phương pháp điều trị khác, thực hiện thay đổi lối sống này sẽ giữ cho trái tim càng khỏe mạnh càng tốt.

Những thay đổi lối sống có thể bao gồm:

Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim.

Tăng hoạt động thể chất.

Bỏ hút thuốc lá.

Cắt giảm caffeine và rượu.

Tìm cách để giảm số lượng của sự căng thẳng trong cuộc sống.

Tránh các chất kích thích thuốc, như thuốc tìm thấy trong phương pháp điều trị cho cảm lạnh và nghẹt mũi.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-nhip-tim-nhanh

Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Nhưng lựa chọn phương pháp nào có thể khác nhau ở mỗi người tùy vào loại rối loạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các bác sỹ có thể đơn thuần chỉ khuyên bạn thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc điều trị. Khi bệnh tình nặng hơn, bạn có thể được áp dụng các biện pháp như cấy máy tạo nhịp tim, khử rung tim…

Rối loạn nhịp tim nhanh là gì?

Bạn có thể cảm thấy lo lắng khi tim mình bỗng dưng đập nhanh hơn bình thường, tuy nhiên điều đó có thể hoàn toàn vô hại. Vì nhịp tim nhanh có thể xuất hiện khi bạn tập thể dục, hay những lúc hồi hộp, căng thẳng, thậm chí là cả sự thay đổi của thời tiết.

Nhưng khi nhịp tim nhanh ghé thăm bạn với tần suất thường xuyên hơn, kèm theo các triệu chứng như lo lắng, hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở… làm ảnh hưởng tới sức khỏe, hoặc chúng xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch như hở van, bệnh động mạch vành… thì các rối loạn này trở nên vô cùng nguy hiểm và bạn cần thiết phải đi khám để được điều trị.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Trước đây và cho đến bây giờ, điều trị rối loạn nhịp tim nhanh chưa bao giờ là đơn giản, bởi nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp. Nhưng ngày nay sử dụng thuốc không còn là lựa chọn duy nhất, ngoài cấy máy khử rung, còn có nhiều thủ thuật có thể giúp điều trị, triệt phá ổ loạn nhịp hiệu quả. Tuy nhiên, để điều trị bệnh thành công còn phụ thuộc vào chuyên môn, kinh nghiệm hay nói cách khác là tay nghề của mỗi bác sỹ.

Mục tiêu chính trong điều trị là giúp duy trì lại nhịp đập bình thường của trái tim và ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện các biến chứng của rối loạn nhịp tim như suy tim, huyết khối, đột quỵ…

1. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Thuốc được lựa chọn có thể giúp bạn giảm nhịp tim, triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Có rất nhiều nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Vì vậy tùy thuộc vào sự đáp ứng của từng người mà bác sỹ có thể chỉ định cho bạn các loại thuốc và liều lượng khác nhau. Một số nhóm thuốc thường dùng hiện nay là:

– Thuốc chống loạn nhịp tim: Mục đích để làm chậm nhịp tim hoặc ngăn ngừa các rối loạn nhịp nhanh như thuốc Cordarone, Tikosyn… Tuy nhiên cần lưu ý rằng các thuốc này khi sử dụng có thể gây ra một rối loạn nhịp tim nhanh khác hoặc làm nặng hơn tình trạng rối loạn nhịp tim.

– Thuốc điều hòa nhịp tim: Được sử dụng nhằm mục đích điều hòa trung tâm kiểm soát nhịp tim như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh calci…

– Thuốc chống đông hay chống kết tập tiểu cầu: Giúp đề phòng biến chứng huyết khối và đột quỵ do có tác dụng ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Các thuốc hay được sử dụng là Wafarin, Aspirin…

– Thuốc điều trị nguyên nhân: Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là gì mà các bác sỹ có thể lựa chọn nhiều loại thuốc khác nhau. Ví dụ như loạn nhịp nhanh do nhiễm khuẩn thì sẽ được sử dụng thêm các thuốc kháng sinh, nhịp nhanh do bệnh basedow, cần dùng thêm thuốc diều trị bệnh basedow.

Có nhiều nhóm thuốc khác nhau được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Tuy nhiên điều quan trọng bạn cần phải biết khi sử dụng các loại thuốc này là:

– Tên thuốc mà bạn được chỉ định
– Hướng dẫn sử dụng của bác sỹ
– Những tác dụng không mong muốn của thuốc được nhà sản xuất khuyến cáo trong hộp thuốc
– Thời gian và tần suất sử dụng chúng trong ngày

Nắm chắc được các vấn đề này có thể giúp bạn hạn chế được sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn do thuốc.

2. Phương pháp can thiệp trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Sốc điện tim và triệt phá các ổ loạn nhịp qua ống thông Catheter là 2 phương pháp điều trị xâm lấn hiện nay thường được chỉ định. Các bác sỹ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro để lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn:

– Sốc điện tim:
Được áp dụng trong trường hợp rung nhĩ không đáp ứng tốt với việc điều trị bằng thuốc. Sốc điện sẽ được thực hiện bởi bác sỹ trong phòng thủ thuật đặc biệt. Sau khi cho bạn uống một liều thuốc gây mê có tác dụng ngắn, một xung điện sẽ được tạo ra phân phối qua thành lồng ngực nhằm mục đích khôi phục lại nhịp đập bình thường. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu ngừng tim.

– Triệt phá ổ loạn nhịp thông qua ống thông Catheter:
Năng lượng điện tần số cao sẽ được cung cấp thông qua một ống thông vào những khu vực là các mô bên trong trái tim, truy tìm các ổ phát nhịp bất thường và tiêu diệt chúng. Phương pháp này thường được sử dụng để điều trị nhịp tim nhanh trên thất, rung nhĩ, rung thất… Cắt đốt có thể được tiến hành một mình hoặc phối hợp cùng phương pháp điều trị khác để nâng cao hiệu quả.

– Triệt đốt rung nhĩ bằng sóng cao tần cô lập tĩnh mạch phổi:
Nếu bạn có một rung nhĩ dai dẳng kéo dài không đáp ứng tốt với thuốc điều trị hoặc các thủ thuật khác bạn có thể được lựa chọn để thực hiện phương pháp này. Mục đích chính chính là tạo ra các vòng mô sẹo từ đó cô lập các ổ phát nhịp rối loạn gây ra rung nhĩ.

3. Cấy ghép thiết bị giúp ổn định lại nhịp tim

Các thiết bị này sẽ được chèn bởi một bác sỹ chuyên khoa tim mạch trong phòng thủ thuật điện sinh học:

– Cấy máy tạo nhịp tim: Thiết bị này khi được cấy vào trong cơ thể có thể gửi các xung điện nhỏ tới cơ tim từ đó giúp tim đập bình thường. Một máy tạo nhịp tim có 2 phần: một máy phát xung điện để kích thích cơ tim co bóp và hệ thống dây dẫn giúp dẫn truyền các xung động từ thân máy tạo nhịp tim.

– Cấy ghép máy khử rung tim (ICD: Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

– Liệu pháp tái đồng bộ tim: Liệu pháp này sử dụng một thiết bị giúp đồng bộ hóa sự co bóp của tâm thất, giúp nối lại đường dẫn truyền điện trong tâm thất. Phương pháp này thường được sử dụng trên bệnh nhân suy tim.

Hoạt động của thiết bị tái đồng bộ tim trong điều trị nhịp tim nhanh

4. Phẫu thuật trong điều trị nhịp tim nhanh

Người bệnh có thể cần phải phẫu thuật để điều trị các bệnh lý là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim nhanh như:
– Phẫu thuật thay van tim hoặc bắc cầu động mạch vành
– Phẫu thuật Maze: Thường được sử dụng để sửa chữa các loạn nhịp gây rung nhĩ. Được thực hiện bởi nhiều đường rạch ở tâm nhĩ trái và phải, để ngăn chặn các xung động điện gây ra rung nhĩ. Phẫu thuật này cũng giúp làm giảm nguy cơ tạo cục máu đông ở buồng trên của tim và vì thế giảm nguy cơ đột quỵ cho người bệnh.
Trong các trường hợp lắp đặt các thiết bị cấy ghép giúp điều hòa nhịp tim phải được thực hiện bằng các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu hoặc nội soi.

5. Thay đổi lối sống giúp kiểm soát nhịp tim nhanh

Chắc bạn sẽ thắc mắc tại sao rối loạn nhịp tim lại xảy ra ở tôi mà không phải ở một người khác. Phong cách sống có thể là câu trả lời cho bạn. Vì một lối sống không khoa học sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh lý không chỉ trên tim mạch. Chính vì vậy áp dụng các lời khuyên dưới đây có thể giúp bảo vệ cuộc sống của bạn tốt hơn:
– Ngừng hút thuốc lá
– Hạn chế uống rượu
– Hạn chế sử dụng cafe
– Thận trọng khi sử dụng một số loại thuốc: Có một số chất kích thích (như codein) có thể xuất hiện trong thành phần của thuốc ho là nguy cơ thúc đẩy tạo nhịp tim bất thường.
– Kiểm soát tốt trị số huyết áp
– Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì
– Duy trì giá trị đường huyết ổn định
– Điều trị ngưng thở khi ngủ
– Thực hiện chế độ ăn uống khoa học và tập luyện thường xuyên

Nếu bạn thấy rối loạn nhịp nhanh xảy ra thường xuyên khi thực hiện các hoạt động nhất định trong ngày, vậy thì tốt nhất hãy hạn chế hoặc tránh xa chúng. Bên cạnh tất cả các lời khuyên ở trên, bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm các giải pháp hỗ trợ chứa các thành phần như Taurin, Magie… để giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim, giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn nhịp tim nhanh.

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Nguy cơ biến chứng sẽ tăng dần phụ thuộc theo mức độ nặng của tình trạng rối loạn nhịp tim, nhất là với trường hợp rung nhĩ hoặc khi người bệnh từ 75 tuổi trở lên, có tiền sử bị tiểu đường hay bệnh thận.

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện là phương pháp được sử dụng để điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim như ngoại tâm thu, rung nhĩ, rung thất, nhịp nhanh thất… khi thuốc và biện pháp khác không hiệu quả. Phần lớn các trường hợp sau khi đốt điện thành công, rối loạn nhịp tim có thể được chữa khỏi và người bệnh trở về cuộc sống bình thường. Tuy nhiên trong quá trình can thiệp, người bệnh cũng có thể gặp phải một số rủi ro nhất định gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng rối loạn nhịp. Điều này phụ thuộc phần lớn vào tay nghề của bác sĩ, loại rối loạn nhịp tim và tình trạng bệnh cụ thể của từng người,

Đốt điện tim là phương pháp như thế nào?

Đốt điện tim là một phương pháp can thiệp có thể “sửa chữa” các vấn đề liên quan đến loạn nhịp tim, thông qua việc phá hủy những cấu trúc và cắt bỏ tín hiệu điện bất thường nhằm đưa nhịp tim trở về bình thường.

Trước đây, đốt điện tim đôi khi được thực hiện thông qua một phẫu thuật tim mở, nhưng đến nay hình thức phổ biến nhất được áp dụng bằng cách dẫn qua một ống thông từ tĩnh mạch ở háng và luồn đến tim để thực hiện thao tác khắc phục và sửa chữa. Tại đây, các điện cực ở đầu ống thông được gắn tại các vị trí khác nhau bên trong trái tim và toàn bộ hệ thống điện tim được phân tích theo một sơ đồ cụ thể.

Mọi thao tác trong can thiệp đều được theo dõi thông qua hệ thống máy tính với sự hiển thị của hình ảnh chất lượng 3D và bản đồ điện tim để xác định chính xác vị trí phát ra xung điện bất thường, và đầu ống thông sẽ được định hướng đến đúng vị trí đó. Việc đốt cắt được thực hiện bằng cách sử dụng một số dạng năng lượng đặc biệt, chẳng hạn như nhiệt từ sóng cao tần radio, laser hoặc đông lạnh… Năng lượng sẽ đi qua ống thông để tạo ra một vết sẹo hoặc phá hủy vùng mô gây lỗi nhịp. Phương pháp này có ưu điểm là ít xâm lấn và rút ngắn thời gian phục hồi cho người bệnh.

Đốt điện tim bằng năng lượng qua các ống thông đến tim

Người bệnh cần phải chuẩn bị gì trước khi đốt điện tim?

Trước khi chỉ định đốt điện tim, người bệnh cần được làm xét nghiệm điện sinh lý (electrophysiologists – EP) nhằm chẩn đoán chính xác cơ chế gây rối loạn nhịp tim, nếu nguyên nhân gây rối loạn nhịp là do sự bất thường của hệ thống điện tim thì phương pháp cắt bỏ tín hiệu điện mới được áp dụng.

Một số điều mà người bệnh cần lưu ý:

– Nhịn đói khoảng 8 – 12 giờ trước khi làm thủ thuật.

– Nếu có đang dùng bất cứ loại thuốc nào đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ việc nên dừng hay tiếp tục sử dụng trong một thời gian trước khi làm thủ thuật.

– Nếu người bệnh đang được cấy ghép một máy điều hòa nhịp tim hoặc máy khử rung tim, hãy nói chuyện với bác sĩ để xem có cần phải thực hiện bất kỳ biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào không.

Đốt điện tim được áp dụng khi nào?

Tim có thể co bóp một cách nhịp nhàng là nhờ một hệ thống tự động trong tim điều khiển, hệ thống này sẽ phát ra các xung điện dẫn truyền theo một con đường chính xác đến từng buồng cơ tim. Bất kỳ sự gián đoạn trong quá trình phát xung điện đều có thể gây ra nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim). Tuy nhiên không phải tất cả những trường hợp bị rối loạn nhịp tim đều được điều trị bằng phương pháp đốt điện tim. Theo nghiên cứu cho thấy, phương pháp đốt điện tim thường không thành công khi người bệnh bị rung nhĩ, bởi tình trạng gián đoạn tín hiệu điện xảy ra trên diện rộng, bao gồm cả hầu hết vùng tâm nhĩ trái và phải, việc điều trị rung nhĩ bằng đốt điện theo từng vị trí khu trú sẽ trở nên khó khăn.

Do vậy, đốt điện tim chỉ được lựa chọn khi:

– Người bệnh không đáp ứng hoặc gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng bởi thuốc điều trị loạn nhịp tim

– Người bệnh có nguy cơ cao bị biến chứng do loạn nhịp tim, chẳng hạn như ngừng tim đột ngột

– Một số trường hợp nhịp tim nhanh do sự kết nối điện bất thường trong tim sẽ có đáp ứng tốt khi đốt điện tim, chẳng hạn như nhịp tim nhanh nhĩ thất (hội chứng Wolff-Parkinson-White).

Đốt điện tim có để lại biến chứng gì không?

Cũng như những phương pháp điều trị can thiệp khác, đốt điện tim cũng có thể gây ra một số rủi ro nhất định cho người bệnh. Một số biến chứng thường gặp như:

– Chảy máu tại nơi ống thông được chèn.

– Rối loạn toàn bộ hệ thống điện tim, có thể làm trầm trọng thêm chứng loạn nhịp tim, đòi hỏi người bệnh phải được gắn máy tạo nhịp tim để điều trị khắc phục.

– Cục máu đông, có thể dẫn đến một cơn đau tim hoặc đột quỵ.

– Gây hẹp động mạch phổi.

– Hại cho thận do sử dụng thuốc nhuộm trong suốt quá trình can thiệp.

Nguy cơ biến chứng sẽ tăng dần phụ thuộc theo mức độ nặng của tình trạng rối loạn nhịp tim, nhất là với trường hợp rung nhĩ hoặc khi người bệnh từ 75 tuổi trở lên, có tiền sử bị tiểu đường hay bệnh thận.

Chăm sóc người bệnh sau khi đốt điện tim

Mặc dù đốt điện tim có thể thành công ngay từ lần đầu thực hiện, tuy nhiên người bệnh vẫn cần phải sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày. Để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh, người bệnh cũng nên thay đổi lối sống một cách khoa học và lành mạnh:

– Tránh các chất kích thích như rượu bia, café, trà đặc. Bỏ thuốc lá

– Sử dụng ít muối để ngăn ngừa nguy cơ tăng huyết áp khiến tình trạng rối loạn nhịp tái phát trở lại.

– Tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục nhẹ nhàng 30 – 45 phút mỗi ngày

– Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim mạch, ít chất béo để duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.

Đốt điện tim là một kỹ thuật hiện đại, có thể giúp người bệnh điều chỉnh nhịp tim. Tuy nhiên mọi biện pháp cũng có những lợi ích và nguy cơ nhất định, vì vậy, tùy mức độ và dạng rối loạn nhịp khác nhau, bác sỹ sẽ có phương hướng điều trị thích hợp.

Không phải trường hợp nào cũng nhất thiết phải can thiệp ngoại khoa, có những loại rối loạn nhịp tim nhẹ không cần điều trị hoặc được kiểm soát bằng thuốc kết hợp sản phẩm bổ trợ chống rối loạn nhịp. Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện một số hoạt chất trong cây Khổ sâm như matrin và oxymatrin có tác động tương tự như nhóm chẹn beta giao cảm nên giúp giảm nhịp tim rất hiệu quả.

Tại Việt Nam, Khổ sâm đã được nghiên cứu và kết hợp với một số hoạt chất giúp ổn định dẫn truyền thần kinh tim như Taurine, Magie cùng những thảo dược có lợi cho tim mạch như: Đan Sâm, Vàng Đằng để hỗ trợ điều trị làm giảm triệu chứng của rối loạn nhịp tim, giúp người bệnh sớm trở lại cuộc sống bình thường.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Khi các biện pháp điều chỉnh lối sống chưa đủ để đối phó với chứng loạn nhịp, một số loại thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và làm giảm nhịp tim của bạn. Thuốc thường được sử dụng nhất là các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm chẹn beta. Đôi khi, bác sỹ có thể chỉ định kết hợp thêm với các thuốc an thần, chống lo âu… để mang lại hiệu quả tốt hơn.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Bạn có bao giờ cảm thấy trái tim của mình đập thình thịch, tim bỏ qua nhịp đập hoặc đập quá nhanh tới mức như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực? Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo của những trái tim lỗi nhịp. Tuy nhiên, không phải tất cả những trường hợp rối loạn nhịp tim đều cần phải điều trị. Nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị là câu hỏi mà không ít người băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

Nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị?

Nhịp tim của chúng ta có thể tăng lên sau khi tập thể dục để đảm bảo nhu cầu oxy của cơ thể tăng cao. Ngoài ra khi bạn rơi vào trạng thái lo lắng, căng thẳng quá mức hay phấn khích, sợ hãi, cơ thể cũng đáp ứng lại bằng cách gia tăng giải phóng chất adrenaline, khiến nhịp tim của bạn nhanh hơn bình thường. Bên cạnh đó, sử dụng một số chất kích thích như caffein có trong trà, cà phê, nước ngọt có ga; nicotin có trong thuốc lá hoặc 1 số loại thuốc chữa ho, cảm cúm có chứa pseudoephedrine, phenylephrine cũng là nguyên nhân khiến nhịp tim tăng lên tạm thời.

Tất cả những trường hợp này, nếu sau một khoảng thời gian nghỉ ngơi đầy đủ, ngưng sử dụng chất kích thích hoặc thuốc nhịp tim có thể nhanh chóng trở lại bình thường thì đó chỉ là những nhịp tim nhanh sinh lý không cần điều trị.

Tuy nhiên, nếu nhịp tim nhanh vẫn tiếp diễn kéo dài, đặc biệt trên người bệnh có bệnh lý khác như cường giáp; bệnh hẹp, hở van tim; bệnh mạch vành… hoặc kèm theo một số triệu chứng khác thì cần phải được điều trị sớm.

Dấu hiệu nhận diện nhịp tim nhanh nguy hiểm cần điều trị

Nhịp tim bất thường có thể xuất phát từ buồng trên hoặc buồng dưới tim gây ra trống ngực kèm theo một số triệu chứng khác như:

cảm giác tim đập “hẫng hụt” giống như bị ngưng lại trong một vài giây, tiếp sau đó thường là một nhịp đập mạnh.

do tim đập quá nhanh nhưng lại không được nhận đủ lượng máu cần thiết gây đau thắt ngực.

Mặc dù tim rất nhanh nhưng bơm máu lại kém hiệu quả, kéo theo sự trao đổi oxy ở phổi giảm sút khiến người bệnh cảm thấy khó thở, thở nhanh, nông…

Do thiếu máu tới nuôi dưỡng não bộ để duy trì chức năng, khiến người bệnh cảm thấy choáng váng. Ngất xỉu có thể xảy ra ở một số dạng rối loạn nhịp nguy hiểm như nhịp nhanh kịch phát thất, rung thất…

Ngoài ra người bệnh có thể gặp một số triệu chứng khác như tím tái môi, đầu ngón tay, yếu cơ đột ngột…

Chẩn đoán nhịp tim nhanh cần điều trị

Ngoài những dấu hiệu nhận diện kể trên, bạn có thể được chẩn đoán chính xác mình có mắc phải nhịp tim nhanh cần điều trị hay không qua các phương pháp thăm khám được tiến hành tại bệnh viện như:

– Nghe tim phổi

– Điện tâm đồ

– Siêu âm tim

Trong nhiều trường hợp nhịp tim nhanh không xuất hiện vào lúc bạn đi khám, bác sỹ có thể cho bạn ghi điện tâm đồ bằng máy Holter cầm tay trong 24 giờ.

Cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nếu bạn đang bị những cơn nhịp tim nhanh, trống ngực làm phiền, hãy thử một số mẹo nhỏ như ho mạnh, khoát nước lạnh lên mặt, hít sâu thở chậm… tiến hành nhiều lần để nhanh chóng làm giảm nhịp tim.

Về lâu dài, hãy bắt đầu kế hoạch “đẩy lui” cơn nhịp nhanh, trống ngực bằng những thay đổi trong lối sống như ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng chú ý hạn chế những đồ uống có thể làm tăng nhịp tim như cà phê, trà, rượu bia… kết hợp với luyện các bài tập như thiền định, yoga… để giữ cho tâm lý bình ổn, giải tỏa căng thẳng.

Khi các biện pháp điều chỉnh lối sống chưa đủ để đối phó với chứng loạn nhịp, một số loại thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và làm giảm nhịp tim của bạn. Thuốc thường được sử dụng nhất là các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm chẹn beta. Đôi khi, bác sỹ có thể chỉ định kết hợp thêm với các thuốc an thần, chống lo âu… để mang lại hiệu quả tốt hơn.

Song song với thuốc điều trị nền, một số thảo dược truyền thống của các nước Á đông cũng đã được chứng minh có tác dụng chống rối loạn nhịp tim hiệu quả, điển hình trong số đó là Khổ sâm. Nhiều nghiên cứu được thực hiện tại các quốc gia lớn trên thế giới như Trung Quốc và Nhật Bản cho thấy, những hoạt chất sinh học có trong thảo dược này có khả năng ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim và điều hòa điện thế trong tim, vì vậy có thể giúp ổn định nhịp tim, làm giảm các triệu chứng hồi hộp, trống ngực, mệt mỏi trong hầu hết các trường hợp rối loạn nhịp tim nhanh.

Đối với những rối loạn nhịp tim nguy hiểm không đáp ứng với thuốc điều trị và thay đổi lối sống, một số can thiệp có thể được xem xét chỉ định, chẳng hạn như:

nhằm triệt phá ổ phát nhịp bất thường trong tim.

thường áp dụng đối với rối loạn nhịp có nguồn gốc từ tâm thất như rung thất, nhịp nhanh thất, nhịp nhanh kịch phát thất…

Như vậy, nhịp tim nhanh có cần phải điều trị hay không còn phụ thuộc vào những triệu chứng mà bạn gặp phải và nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp. Cách tốt nhất để biết chính xác nhất nhịp tim nhanh khi nào cần điều trị là bạn hãy đi khám tại chuyên khoa tim mạch, nhận biết sớm sẽ giúp bạn đối phó dễ dàng hơn với các rối loạn nhịp tim.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng concor điều trị rối loạn nhịp tim

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng concor điều trị rối loạn nhịp tim

Những người có vấn đề về tim: Không dùng thuốc này nếu người bệnh bị suy tim tiến triển, nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ II hoặc độ III. Trong những trường hợp này, dùng concor có thể làm tình trạng bệnh nặng nề hơn.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng concor điều trị rối loạn nhịp tim

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng concor điều trị rối loạn nhịp tim

Concor có tác dụng như thế nào với cơ thể?

Do tác động ức chế thụ thể β1 – adrenergic nên concor làm giảm sức co bóp cơ tim, giảm tần số tim ở cả khi hoạt động và nghỉ ngơi, giảm tiết renin ở tế bào cầu thận, từ đó làm hạ huyết áp.

Ở những bệnh nhân đau thắt ngực, concor làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của các tế bào cơ tim, vì vậy có tác dụng điều trị đau thắt ngực, do đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy của tế bào cơ tim vượt quá sự cung cấp của cơ thể.

Bisoprolol ít có tác dụng lên thụ thể β2 của cơ trơn phế quản và mạch máu, nên ít ảnh hưởng lên đường thở và những chuyển hóa liên quan đến thụ thể β2.

Sử dụng concor như thế nào?

Thông tin cụ thể về liều dùng theo chỉ định của bác sỹ và tùy thuộc vào: độ tuổi, tình trạng bệnh, điều kiện y tế và phản ứng của người bệnh như thế nào với liều đầu tiên.

Concor (bisoprolol) được bào chế ở dạng viên nén với hàm lượng 2,5 mg, 5 mg và 10 mg

Ở người trưởng thành (18 – 65 tuổi) thông thường liều dùng khởi đầu là 5 mg/lần/ngày. Nếu người bệnh không đáp ứng với liều này, các bác sỹ có thể tăng liều lên 10 mg/lần/ngày và tối đa không quá 20 mg/ngày.

Ở đối tượng nhạy cảm như: người cao tuổi (> 65 tuổi), người bị hen suyễn hoặc bệnh đường hô hấp, người mắc bệnh về gan, thận hoặc suy giảm chức năng gan, thận. Các bác sỹ thường bắt đầu với liều thấp hoặc điều chỉnh giảm liều cho phù hợp với tình trạng của mỗi người bệnh.

Thuốc concor nên uống vào buổi sáng trong hoặc sau bữa sáng. Nuốt toàn bộ viên với một ly nước. Không nhai viên thuốc vì nó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Nếu bạn muốn biết thêm những thông tin chi tiết về cách ổn định nhịp tim an toàn và hiệu quả, vui lòng liên hệ 0966.491.285 (trong giờ hành chính) để được tư vấn cụ thể.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng concor

Concor được sử dụng lâu dài để điều trị các bệnh tim mạch. Nhưng nếu bạn sử dụng không đúng theo chỉ định có thể gây ra những nguy cơ nghiêm trọng về sức khỏe. Khi dùng concor, bạn cần chú ý những lưu ý quan trọng sau:

– Khi bỏ quên liều: Hãy uống ngay càng sớm càng tốt. Nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo thì bỏ qua luôn và chỉ dùng liều tiếp theo như bình thường. Không tăng gấp đôi liều dùng để bù đắp cho những liều bị bỏ lỡ.

– Khi bạn uống quá liều, có thể gặp các triệu chứng bao gồm: nhịp tim chậm hơn bình thường, hạ huyết áp quá mức; hạ đường huyết; co thắt phế quản (khó thở). Nếu bạn gặp phải các triệu chứng trên cần ngưng sử dụng thuốc, nhanh chóng đến bệnh viện để khám và điều chỉnh liều cho phù hợp.

– Cần giảm liều dần dần trước khi dừng thuốc. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ về cách an toàn nhất để giảm liều thuốc.

– Bảo quản thuốc tốt nhất ở nhiệt độ 20 – 25°C. Không để thuốc ở những khu vực ẩm ướt, hoặc nơi có nhiệt độ quá cao.

– Không được phép sử dụng đơn thuốc cũ có loại thuốc này để mua thuốc trong thời gian dài. Những trường hợp dùng kéo dài phải có chỉ định của bác sỹ để điều chỉnh liều cho phù hợp ở mỗi giai đoạn của bệnh.

– Khi dùng thuốc concor cần theo dõi thường xuyên chỉ số huyết áp, nhịp tim, cân nặng. Định kỳ kiểm tra chức năng gan thận, đường huyết và cholesterol máu để nhanh chóng phát hiện những tác dụng bất lợi của thuốc và điều trị kịp thời.

Các tương tác thuốc quan trọng khi dùng concor

Concor có thể tương tác với một số loại thuốc, rượu hoặc các chất kích thích khác.

– Các thuốc chống loạn nhịp: Khi dùng chung concor với các thuốc chống loạn nhịp khác như: aminodarone, quinidine, disopyramide, sotalol, Flecainide, Propafenon, Digoxin có thể làm chậm nhịp tim hơn bình thường hoặc làm trầm trọng thêm rối loạn nhịp. Nếu dùng chung các thuốc này với concor, các bác sĩ sẽ giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ người bệnh.

– Không nên dùng chung concor với các thuốc hạ huyết áp khác như: chẹn beta, chẹn kênh calci, chẹn alpha,…do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, thậm chí đe dọa tính mạng.

– Dùng chung rifampin với concor làm tăng đào thải concor, giảm tác dụng điều trị của thuốc.

– Concor làm giảm sự thải trừ của lidocaine ra khỏi cơ thể, làm tăng độc tính của lidocaine.

– Dùng mefloquinevới bisoprolol có thể gây loạn nhịp tim, thậm chí ngừng tim.

– Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khi dùng chung với concor có thể làm giảm tác dụng của concor. Nếu bạn dùng các thuốc này với concor cần phải giám sát kỹ huyết áp và thay đổi liều nếu cần.

Rượu làm giảm huyết áp. Vì vậy, tuyệt đối không uống rượu trong khi dùng concor để tránh hạ huyết áp quá mức, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng.

Cảnh báo cho những người có vấn đề đặc biệt về sức khỏe

Những người có vấn đề về tim: Không dùng thuốc này nếu người bệnh bị suy tim tiến triển, nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ II hoặc độ III. Trong những trường hợp này, dùng concor có thể làm tình trạng bệnh nặng nề hơn.

Đối với người bị bệnh phổi: Không nên dùng bisoprolol nếu bạn bị hen suyễn hoặc các vấn đề về hô hấp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bác sĩ của bạn có thể cho phép sử dụng với liều thấp nhất có thể, nếu người bệnh không có đáp ứng các thuốc điều trị cao huyết áp khác.

Đối với người bị bệnh tiểu đường: Bisoprolol có thể che dấu các triệu chứng của hiện tượng hạ đường huyết. Bisoprolol cũng có thể làm chậm lượng thời gian cần thiết để lượng đường trong máu tăng lên mức bình thường. Cần thận trọng khi sử dụng Bisoprolol ở những bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt khi người bệnh đang dùng insulin hoặc các loại thuốc hạ đường huyết khác.

Đối với những người bệnh cường giáp: Bisoprolol có thể che dấu các triệu chứng của bệnh cường giáp. Nếu đột ngột ngừng sử dụng bisoprolol, các triệu chứng cường giáp có thể trở nên tồi tệ hơn hoặc xuất hiện cơn bão giáp.

Đối với những người bị ho, cảm lạnh, dị ứng: tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng.

Đối tượng khác: phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi, tốt nhất không nên dùng, do chưa có bằng chứng chứng minh được hiệu quả và độ an toàn của thuốc khi sử dụng.

Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho ý kiến hoặc chẩn đoán của bác sỹ. Bởi vậy, khi dùng bất cứ loại thuốc nào đặc biệt là các thuốc điều trị bệnh tim mạch, bạn cần phải qua thăm khám trực tiếp và dùng thuốc theo chỉ định cụ thể của bác sỹ điều trị.

Hướng dẫn cách điều trị rối loạn nhịp tim

Hướng dẫn cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nếu nhịp tim chậm không rõ nguyên nhân, không đáp ứng với thuốc điều trị, bạn sẽ được điều trị với máy tạo nhịp tim, giúp nhịp tim trở lại nhịp đập bình thường. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị nhỏ gọn, được cấy vào cơ thể để gửi xung điện đến tim, kích thích tạo nhịp tim bình thường.

Hướng dẫn cách điều trị rối loạn nhịp tim

Hướng dẫn cách điều trị rối loạn nhịp tim

Người khỏe mạnh, nhịp tim khi nghỉ ngơi dao động từ 60 -100 nhịp/phút. Tim đập chậm là khi ít hơn 60 nhịp/phút, tim đập nhanh trên 100 nhịp/phút. Tim đập không đều thường gặp ở những người bị rung nhĩ, dẫn tới tâm thất và tâm nhĩ không đập đồng bộ cùng với nhau. Một dạng rối loạn nhịp tim cũng khá phổ biến là ngoại tâm thu, với triệu chứng tim bỏ nhịp do co thắt sớm.

Nguyên nhân gây tim đập nhanh, chậm, không đều

Trái tim có thể co bóp đều đặn hàng ngày là nhờ sự phối hợp của van tim, cơ tim và hệ thần kinh tim. Khi một trong ba yếu tố này bị ảnh hưởng, sẽ dẫn tới tình trạng tim đập nhanh, chậm hoặc không đều. Khi “nhịp điệu” của tim bị phá vỡ làm tim bơm máu kém hiệu quả, gây thiếu máu nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể.

Nhiều trường hợp tim đập nhanh, chậm, không đều không rõ nguyên nhân, được chẩn đoán là rối loạn nhịp tim vô căn. Nhưng phần lớn đều liên quan đến những tổn thương của van tim (hẹp hở van, sa van), cơ tim (cơ tim phì đại, viêm cơ tim) và rối loạn thần kinh tim. Sau phẫu thuật đặt stent, phẫu thuật bắc cầu động mạch hoặc nhồi máu cơ tim, người bệnh sẽ có nguy cơ cao bị rối loạn nhịp tim. Việc mắc các bệnh tăng huyết áp, bệnh tiểu đường hay cường giáp, cũng có thể là thủ phạm khiến hoạt động của tim bị rối loạn.

 

Mặc dù không phải là nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp tim nhưng nếu bạn có những yếu tố nguy cơ dưới đây, bạn cần dè chừng với căn bệnh rối loạn nhịp tim:

– Chứng ngưng thở khi ngủ

– Mất cân bằng điện phân trong cơ thể như cân bằng kali, natri, calci, magne…

– Uống quá nhiều rượu bia

– Hút thuốc lá, uống nhiều cà phê

– Căng thẳng, stress kéo dài

Phân loại tim đập nhanh, chậm, không đều

Các dạng rối loạn nhịp tim được đặt tên tùy theo vị trí, mức độ và tính chất cơn rối loạn.

1. Tim đập nhanh, không đều

– Rung nhĩ: Các xung điện hỗn loạn trong tâm nhĩ khiến tâm nhĩ đập nhanh hơn rất nhiều lần, nhưng không đồng bộ với tâm thất có thể dẫn đến đột quỵ.

– Rung thất: Là một trường hợp cấp cứu nguy hiểm có thể tiến triển nhanh chóng thành rung thất và dẫn đến nguy cơ tử vong.

– Cuồng nhĩ: Gần giống với rung nhĩ, nhưng các tâm nhĩ co bóp đều, ở tần số khá nhanh, khoảng 300 nhịp/phút.

– Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW): Xuất hiện một đường dẫn truyền phụ, thường là do bẩm sinh gây ra cơn nhịp nhanh.

– Nhịp nhanh xoang: Nút xoang bị kích thích đập trên 100 nhịp/phút, nguyên nhân thường là do gắng sức, stress, nhiễm trùng, sốt, mất nước…

– Hội chứng QT dài: Kết quả đo điện tâm đồ của người bệnh có khoảng QT kéo dài bất thường, nhịp tim nhanh và rất nguy hiểm khi vận động.

2. Tim đập chậm

Tim đập quá chậm sẽ gây ảnh hưởng tới lưu lượng máu ra vào tim, đặc biệt là gây thiếu máu não, gây chóng mặt thậm chí là ngất xỉu. Nhưng với người thường xuyên vận động thể thao, nhịp tim dưới 60 nhịp/phút là hoàn toàn bình thường.

– Hội chứng nút xoang: Nút xoang bị tổn thương, bị suy giảm chức năng… khiến điện tim bị rối loạn. Đây là bộ phận phát đi tín hiệu điện tim, khởi nguồn của dòng điện giúp tim đập nhịp nhàng.

– Block tim: Là sự tắc nghẽn hoàn toàn, hoặc gần như hoàn toàn con đường dẫn xung điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất để tim co bóp nhịp nhàng, từ đó gây ra một nhịp tim chậm.

3. Tim bỏ nhịp (ngoại tâm thu)

Tim có thể bỏ qua một, hai hoặc ba nhịp đập, gây cảm giấc hẫng hụt trong lồng ngực. Ngoại tâm thu được chia thành ngoại tâm thu thất, ngoại tâm thu nhĩ. Thông thường, ngoại tâm thu nhĩ là vô hại, hiếm khi phải điều trị, ngược lại với ngoại tâm thu thất thậm chí có thể gây đột tử.

Triệu chứng khi bị tim đập nhanh, chậm, không đều

Ngoài biểu hiện tim đập nhanh, chậm, không đều có thể thấy rõ ràng, thì tùy thuộc vào từng dạng rối loạn nhịp, chúng ta sẽ có những triệu chứng đặc trưng. Ví dụ tim đập quá chậm có thể khiến chóng mặt, dễ ngất xỉu, choáng váng. Khi tim đập quá nhanh, các triệu chứng này tuy vẫn xuất hiện do tâm thất chưa được đổ đầy máu, nhưng thường thêm dấu hiệu hồi hộp, trống ngực, khó thở…

– Đánh trống ngực: Là cảm giác khi thấy tim đập quá mạnh, rất thường gặp ở những người bị rối loạn nhịp tim. Mỗi người bệnh lại có những mô tả khác nhau về biểu hiện này:

+ Là cảm giác hụt hẫng khi tim co bóp sớm, do máu chưa được về tim, nên chỉ bơm được một ít máu vào vòng tuần hoàn.

+ Cảm giác tim bị ngưng mất vài giây, ngay sau đó là một nhịp đập mạnh, giống như có ai đó đấm vào ngực. Nguyên nhân là do một lượng lớn của máu được bơm ra khỏi tim, sau thời gian được đổ đầy nhiều hơn bình thường.

– Mệt mỏi, khó thở, ngộp thở: Hầu hết triệu chứng này đều xuất hiện ở tất cả các dạng rối loạn nhịp.

Điều trị tim đập nhanh, chậm, không đều

Điều trị tim đập chậm

Nếu nhịp tim chậm không rõ nguyên nhân, không đáp ứng với thuốc điều trị, bạn sẽ được điều trị với máy tạo nhịp tim, giúp nhịp tim trở lại nhịp đập bình thường. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị nhỏ gọn, được cấy vào cơ thể để gửi xung điện đến tim, kích thích tạo nhịp tim bình thường.

Điều trị tim đập nhanh

– Nghiệm pháp Vagal: Là phương pháp kích thích dây thần kinh phế vị, sử dụng khi cơn nhịp tim nhanh vừa xuất hiện. Cách tập là hít một hơi dài, bịt mũi và cố gắng thở ra từ từ.

– Dùng thuốc: Một số loại thuốc chống loạn nhịp (concor, beta-lock…) có thể có tác dụng tốt, được chỉ định bởi bác sỹ chuyên khoa tim mạch.

– Sốc điện tim: Áp dụng cho các trường hợp nặng như rung nhĩ. Bằng hai điện cực lớn đặt trên ngực, sốc điện sẽ giúp khôi phục nhịp tim bình thường.

– Đốt điện: Sử dụng các loại ống thông qua mạch máu về tim, các điện cực ở đầu ống thông sẽ đốt các mô tim gây ra rối loạn nhịp tim.

– Máy khử rung tim hoạt động tương tự như máy tạo nhịp tim, gửi xung điện đến tim để đánh tan những dòng điện tim gây ra tình trạng rung thất.

Phương pháp điều trị phẫu thuật

– Phẫu thuật Maze: Dùng các vết rạch trên mô tim của tâm nhĩ để tạo thành mê cung, ngăn cản các xung điện bất thường – nguyên nhân của rối loạn nhịp tim

– Phẫu thuật bắc cầu: Áp dụng cho các bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nặng và rối loạn nhịp tim, giúp cải thiện lượng máu về tim.

Một số phương pháp điều trị không dùng thuốc như yoga, thiền, kỹ thuật thư giãn, kết hợp với các loại thảo dược tốt cho tim sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh hơn.

Nguyên nhân và cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nguyên nhân và cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nguyên nhân của chứng rối loạn nhịp tim nhanh có thể do các bệnh có sẵn trong cơ thể hoặc do chế độ sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh. Nên để dự phòng và điều trị, bệnh có thể cải thiện từ việc thay đổi lối sống và sinh hoạt.

Nguyên nhân và cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nguyên nhân và cách điều trị rối loạn nhịp tim

Nguyên nhân gây bệnh rối loạn nhịp tim

Hoạt động co bóp của cơ tim được điều khiển bởi hệ thống xung điện. Hệ thống này kiểm soát cả tốc độ và mức độ đập của tim. Với mỗi nhịp tim, một tín hiệu điện lan từ đỉnh tim xuống đáy. Khi tín hiệu này lan truyền, nó làm tim co lại tống máu đi nuôi cơ thể, tạo áp suất để hút máu về tim (hoạt động bơm, tống máu như pit-tông xi lanh). Một người có trái tim khỏe mạnh, nhịp tim dao động từ 60 – 100 nhịp/phút khi nghỉ ngơi.

Nếu có bất kỳ nguyên nhân nào gây ảnh hưởng đến xung điện này, hoặc ảnh hưởng đến lượng máu về tim có thể sẽ gây rối loạn hoạt động của tim.

các bệnh van tim; các bệnh lý làm thay đổi cấu trúc của tim (suy tim sung huyết, phì đại tâm thất,…); rối loạn điện giải do mất máu, mất nước, sử dụng một số thuốc (ví dụ: digoxin); thiếu máu cục bộ…

di truyền, tuổi tác, cao huyết áp, béo phì, tiểu đường, lạm dụng ma túy, rượu, sử dụng quá nhiều cà phê, hút thuốc lá, căng thẳng quá mức…

Các triệu chứng của bệnh rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Nếu có thì thường xuất hiện thành cơn, với các triệu chứng rất đa dạng. Triệu chứng có thể nhẹ như đau đầu, chóng mặt, giảm mức chịu đựng khi hoạt động thể lực, hay có thể nặng như hôn mê, đột quỵ, tử vong.

người bệnh có thể cảm thấy: khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng, rung trong lồng ngực, tức ngực…

đau thắt ngực, cảm thấy tim đập quá chậm, nhầm lẫn, khó tập trung, khó thở, chóng mặt, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, mệt mỏi, ngất hoặc thoáng ngất.

là một loại rối loạn nhịp tim khi có một buồng tim đập hỗn loạn, không đồng bộ với các buồng tim còn lại. Điều này làm cho tâm thất hoặc tâm nhĩ rung vô ích, làm giảm hiệu quả bơm máu cho các cơ quan. Người bệnh có thể có triệu chứng đau lồng ngực, khó thở, chóng mặt, đánh trống ngực, thậm chí đột tử do ngừng tim đột ngột.

Khi có những triệu chứng rối loạn nhịp tim hoặc điều trị nhiều năm không đỡ, bạn có thể sử dụng thêm Tpcn Ninh Tâm Vương mỗi ngày để giúp hỗ trợ ổn định nhịp tim, cải thiện triệu chứng mà bạn đang gặp phải. Hãy gọi cho chúng tôi qua số: 0966.491.285 để biết thông tin chi tiết.

Các phương pháp điều trị bệnh rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim được chỉ định điều trị khi người bệnh có những triệu chứng nghiêm trọng hoặc nguy cơ xuất hiện biến chứng cao.

Điều trị nhịp tim chậm

Nếu nhịp tim chậm là hệ quả do các bệnh tại tim hoặc một nguyên nhân nào khác, vấn đề cơ bản là cần điều trị triệt để các nguyên nhân này. Trong trường hợp điều trị bằng thuốc không có hiệu quả, bác sĩ có thể khuyến cáo cấy máy tạo nhịp tim.

Máy tạo nhịp tim là một thiết bị y tế nhỏ, được cấy dưới da ngực hoặc bụng để giúp kiểm soát nhịp tim bất thường.

Điều trị nhịp tim nhanh

Nguyên nhân của chứng rối loạn nhịp tim nhanh có thể do các bệnh có sẵn trong cơ thể hoặc do chế độ sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh. Nên để dự phòng và điều trị, bệnh có thể cải thiện từ việc thay đổi lối sống và sinh hoạt.

– Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim: ăn nhiều rau xanh, cá, hạn chế mỡ động vật và cholesterol…

– Tăng hoạt động thể lực

– Bỏ hút thuốc lá. Hạn chế rượu bia, cà phê

– Giảm căng thẳng lo âu

 

Có 4 loại thuốc chống loạn nhịp theo phân loại của Vaughn-Williams.

– Thuốc nhóm I: thuốc chẹn kênh natri, được chia thành các lớp phụ thuộc vào thời gian chặn kênh (lớp Ia – quinidin, procainamide là trung gian, Ib – lidocaine, mexiletine là nhanh chóng, và Ic -flecainide, propafenone là dài).

– Thuốc thuộc nhóm II: thuốc chẹn beta (Concor, Propranolol)

– Thuốc nhóm III (Amiodarone, Sotalol)

– Thuốc nhóm IV thuốc chẹn kênh canxi. (verapamil, diltiazem)

Các thuốc thuộc nhóm Ia và III làm tăng thời gian tái cực của tim. Thuốc nhóm II và nhóm IV có thể làm giảm nhịp tim (có thể gây nhịp tim chậm), giảm lực co bóp thất trái. Các thuốc chống loạn nhịp Ib gây tác động trên mô vách, nên không dùng được cho người bệnh rung tâm nhĩ. Thuốc nhóm Ic tác dụng tốt, tuy nhiên không dùng cho người suy tim hoặc phì đại tâm thất trái do làm tăng nguy cơ gây tử vong.

thường được chỉ định trong các trường hợp cấp cứu khi bị ngừng tuần hoàn, mất ý thức. Phương pháp này nên được áp dụng nhanh chóng khi bị rung thất, nhịp tim nhanh trên thất, rung nhĩ. Phương pháp sốc điện cũng có thể được chỉ định điều trị theo liệu trình, có nghĩa là được chuẩn bị sẵn để điều trị các rối loạn nhịp tim trên thất.

dùng năng lượng của dòng điện cao tần loại bỏ các ổ phát nhịp bất thường.

rạch các đường rạch nhỏ vùng tâm nhĩ để tạo thành những vết sẹo, ngăn rối loạn nhịp bất thường

sử dụng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch khác trong cơ thể để bắc qua vùng động mạch vành bị tắc nghẽn, thiết lập lại dòng chảy của máu tới nuôi tim.

như máy khử rung, máy tạo nhịp tim vào cơ thể…