Tag: bệnh tim

Lý do điều trị rối loạn thần kinh tim được xem là khó

Lý do điều trị rối loạn thần kinh tim được xem là khó

Mỗi khi bạn lên cơn nhịp tim nhanh, bạn có thể sử dụng một số biện pháp như: rửa mặt bằng nước đá lạnh, nghe nhạc thư giãn, ho mạnh, nghiệm pháp valsalsa, hít sâu thở chậm. Những biện pháp này sẽ giúp nhịp tim của bạn hạ xuống một cách tự nhiên, từ từ.

Lý do điều trị rối loạn thần kinh tim được xem là khó

Lý do điều trị rối loạn thần kinh tim được xem là khó

Rối loạn thần kinh tim không phải là một bệnh tim mạch, bởi khi đi khám bác sĩ sẽ không hề phát hiện được bất kỳ tổn thương nào tại tim. Thế nhưng, họ lại cảm thấy những triệu chứng rất rõ rệt như: hồi hộp, trống ngực, khó thở, nhịp tim lúc nhanh lúc chậm, tức ngực, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt và thường lầm tưởng rằng mình đang mắc bệnh tim mạch.

Rối loạn thần kinh tim thường khiến cho bạn cảm thấy rất khó chịu, chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc bị ảnh hưởng lớn. Tình trạng này diễn ra kéo dài làm suy giảm cả về sức khỏe lẫn tinh thần, nhiều người trở nên thay đổi hoàn toàn về tính nết, hay cáu gắt, bực bội, điều đó lại càng làm cho tình trạng bệnh nặng hơn.

Tại sao điều trị bệnh rối loạn thần kinh tim luôn được coi là rất khó?

Việc điều trị bệnh rối loạn thần kinh tim gặp không ít khó khăn. Ngay từ những bước đầu như chẩn đoán xác định bệnh, tìm ra hướng điều trị thích hợp cho tới việc người bệnh có tuân thủ theo chỉ định bác sĩ? Người bệnh có đủ quyết tâm, kiên trì điều trị bệnh một cách lâu dài? Không những vậy, ngay cả khi việc điều trị đã có những chuyển biến và kết quả rõ rệt, người bệnh cũng vẫn phải tuân thủ theo chế độ ăn uống, sinh hoạt một cách nghiêm túc.

Vì vậy, để việc điều trị thực sự có hiệu quả, bạn cần phải tuân thủ tuyệt đối theo mọi chỉ định của bác sĩ, áp dụng chế độ sinh hoạt khoa học, đúng giờ, tránh sử dụng các chất kích thích như trà đặc, thuốc lá, cà phê, rượu bia, hạn chế những căng thẳng, stress, lo âu trong cuộc sống cũng như công việc. Luyện tập thể dục cũng là một cách giúp cải thiện đáng kể tình trạng rối loạn thần kinh tim, nhưng bạn cần lưu ý là chỉ nên luyện tập nhẹ nhàng, thư giãn. Một số bài tập như thiền, yoga, dưỡng sinh, đi bộ, tập hít thở sâu cũng rất hiệu quả trong hỗ trợ điều trị.

Mỗi khi bạn lên cơn nhịp tim nhanh, bạn có thể sử dụng một số biện pháp như: rửa mặt bằng nước đá lạnh, nghe nhạc thư giãn, ho mạnh, nghiệm pháp valsalsa, hít sâu thở chậm. Những biện pháp này sẽ giúp nhịp tim của bạn hạ xuống một cách tự nhiên, từ từ.

Điều trị rối loạn thần kinh tim bằng thảo dược

Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các nhà khoa học đã có thể làm rõ hơn về tác dụng của Khổ sâm đối với việc điều trị rối loạn thần kinh tim – thảo dược từng được xem là linh dược cho trái tim.

Trong Khổ sâm có chứa có tác dụng trực tiếp lên cơ tim, ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim, điều hòa điện thế tại tim giúp nhịp tim ổn định. Đồng thời Khổ sâm có tác dụng tương tự như nhóm thuốc chẹn beta – nhóm thuốc đầu tay trong điều trị rối loạn thần kinh tim.

Với những ưu thế đó, Khổ sâm giờ đây đã được đưa vào thành phần của rất nhiều bài thuốc chữa rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rối loạn thần kinh tim. Nhiều người bệnh đã lấy lại được sức khỏe vốn có của mình nhờ linh dược này.

Hi vọng, với những chia sẻ của chúng tôi, người bệnh sẽ hiểu hơn về bệnh lý rối loạn thần kinh tim và có thêm nhiều động lực trong quá trình điều trị.

Nguyên nhân gây đau tức ngực do tim

Nguyên nhân gây đau tức ngực do tim

Những người bị đau ngực trong thời gian dài (1 tuần hoặc nhiều hơn) nên đi khám sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu có các dấu hiệu cảnh báo hoặc đau nặng hơn/thường xuyên hơn, người bệnh nên đến bệnh viện ngay lập tức.

Nguyên nhân gây đau tức ngực do tim

Nguyên nhân gây đau tức ngực do tim

Đau ngực là triệu chứng của nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó có các bệnh tim mạch. Biết được nguyên nhân chính xác gây đau tức ngực sẽ giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn, cũng như phòng ngừa được các biến chứng nguy hiểm.

Đau ngực được mô tả là cảm giác khó chịu, đè nén, nóng bừng hoặc đau ở ngực. Một số người có bị đau lan ra sau lưng, cổ, hàm, bụng trên hoặc cánh tay. Đau ngực cũng có thể đi kèm các triệu chứng khác như buồn nôn, ho hoặc khó thở (tùy thuộc vào nguyên nhân).

Trong khi một số người nhận thức được rằng đau ngực là một cảnh báo đối với sức khỏe, thì những người khác lại bỏ qua triệu chứng này mà không đi khám, đến khi phát hiện bệnh thì đã ở giai đoạn nặng.

1. Nguyên nhân gây đau tức ngực

Mặc dù cơn đau xuất hiện ở ngực, nhưng không phải tất cả các trường hợp đau ngực đều liên quan đến tim. Đau ngực cũng có thể gây ra bởi rối loạn của hệ thống tiêu hóa, phổi, cơ, dây thần kinh hoặc xương.

Những nguyên nhân phổ biến

Nhìn chung, các nguyên nhân phổ biến gây đau ngực bao gồm:

– Tổn thương ở xương sườn, sụn sườn, cơ ngực hoặc các dây thần kinh trong ngực: Đặc điểm của đau ngực do nguyên nhân này là: Đau dai dẳng, không có dấu hiệu cảnh báo, đau hơn khi chuyển động và/hoặc thở, chỉ đau ở một chỗ trên ngực và có thể xuất hiện sau khi bị ho.

– Viêm màng phổi: Đặc điểm là nhói đau khi thở, không có dấu hiệu cảnh báo, thường xuất hiện ở những người mới bị viêm phổi hoặc nhiễm trùng đường hô hấp do virus, đôi khi ho.

– Viêm màng ngoài tim (viêm ngoại tâm mạc): Người bệnh thường bị đau nhói ngực, cơn đau không dứt hoặc đến rồi tự đi, đau nặng hơn khi thở, nuốt thức ăn hay nằm ngửa, bớt đau khi cúi người về phía trước. Bác sỹ có thể nghe được âm thanh bất thường bằng ống nghe tim.

– Nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực (hội chứng mạch vành cấp tính và đau thắt ngực ổn định): Đau đột ngột, cảm giác như ngực bị đè ép. Cơn đau thường xảy ra khi gắng sức và bớt khi nghỉ ngơi (đau thắt ngực), đau lan đến cánh tay hoặc xương hàm. Cơn đau không dứt hoặc đến rồi tự đi, đôi khi kèm theo khó thở hoặc buồn nôn. Đau ngực do nguyên nhân này thường có dấu hiệu cảnh báo trước.

– Rối loạn tiêu hóa:

Đau ngực, cảm giác nóng bỏng ở ngực, cơn đau lan từ giữa bụng trên lên cổ họng. Đau nặng khi cúi hoặc nằm, giảm đau khi uống thuốc kháng axit.

Đau định kỳ, khó chịu mơ hồ, cơn đau xuất hiện ở giữa bụng trên hoặc thấp hơn mà không có dấu hiệu cảnh báo, giảm đau khi uống thuốc kháng axit.

: Khó chịu định kỳ, xuất hiện ở bụng trên bên phải và thường là sau bữa ăn.

Các nguyên nhân đe dọa tính mạng

Một số nguyên nhân gây đau ngực có thể đe dọa tính mạng ngay lập tức. May mắn là ngoại trừ nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định thì các nguyên nhân này đều ít phổ biến:

– Phình tách động mạch chủ (): Cơn đau đột ngột, lan đến lưng hoặc bắt đầu ở lưng; Đôi khi, người bệnh cảm thấy choáng váng, đột quỵ hoặc đau, lạnh ở chân (dấu hiệu cho thấy không đủ lưu lượng máu đến chân). Đau ngực do nguyên nhân này thường có dấu hiệu cảnh báo.

– Tràn khí màng phổi (): Đau ngực kèm theo triệu chứng hụt hơi, huyết áp thấp, tĩnh mạch cổ bị sưng và hơi thở yếu. Tràn khí màng phổi thường chỉ xảy ra sau chấn thương nặng ở vùng ngực.

– Vỡ thực quản: Đau đột ngột, dữ dội sau khi nôn hoặc sau một thủ tục y tế liên quan đến thực quản (như nội soi thực quản và dạ dày, hoặc siêu âm tim qua đường thực quản).

– Tắc nghẽn động mạch phổi do cục máu đông): Đau rõ hơn khi hít vào. Người bệnh còn bị khó thở, nhịp tim nhanh, thở nhanh, đôi khi sốt nhẹ, ho ra máu hoặc sốc. Tràn khí màng phổi thường gặp ở những người có nguy cơ cao bị thuyên tắc phổi.

2. Các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm khi bị đau tức ngực

Nếu đau ngực xuất hiện kèm theo một hoặc nhiều các dấu hiệu sau đây có thể cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim cấp, đe dọa tính mạng, vì vậy cần được cấp cứu khẩn trương:

– Đau ngực kiểu đè ép

– Khó thở

– Vã mồ hôi

– Buồn nôn hoặc nôn

– Đau lưng, cổ, hàm, vùng bụng trên, vai hoặc cánh tay

– Choáng váng hoặc ngất xỉu

– Cảm giác tim đập nhanh hoặc không đều

Đau ngực dưới 30 giây hiếm khi được gây ra bởi một vấn đề về tim. Những người bị đau ngực trong thời gian rất ngắn cần đi khám nhưng không khẩn cấp.

Những người bị đau ngực trong thời gian dài (1 tuần hoặc nhiều hơn) nên đi khám sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu có các dấu hiệu cảnh báo hoặc đau nặng hơn/thường xuyên hơn, người bệnh nên đến bệnh viện ngay lập tức.

Nếu bị đau ngực mới trong vài ngày, có một dấu hiệu cảnh báo hoặc nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim, người bệnh nên gọi cấp cứu ngay.

Đau ngực có thể được gây ra bởi rối loạn nghiêm trọng đe dọa tính mạng, vì vậy những người đau ngực mới trong vòng một vài ngày nên được chăm sóc y tế ngay lập tức. Các triệu chứng đau ngực đe dọa tính mạng và không nguy hiểm chồng chéo nên nhau, vì vậy người bệnh cần khám sức khỏe thường xuyên để xác định nguyên nhân.

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Bạn cần nói với bạn bè và gia đình, để họ hiểu triệu chứng rung tâm nhĩ và mối liên quan với nguy cơ đột quỵ. Khi biết được những điều này, họ sẽ hiểu và tạo điều kiện hoặc xử trí kịp thời khi bạn bắt đầu có triệu chứng của một cơn loạn nhịp tim hay đột quỵ.

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

Những cách giúp để có nhịp tim ổn định

1. Tập thể dục thường xuyên

Theo một nghiên cứu một công bố trên Tạp chí Tim mạch Canada năm 2013, hoạt động thể chất thường xuyên và đều đặn giúp nhịp tim ổn định hơn. Tập thể dục cũng có thể giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống và có nhiều năng lượng hơn. Đó có thể chỉ đơn giản là hoạt động thể chất bình thường như đi bộ – điều mà hầu hết mọi người đều làm được hàng ngày.

2. Tự trang bị kiến thức về rung nhĩ

Tri thức chính là sức mạnh. Hiểu về bệnh rung nhĩ, bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn khi gặp cơn rối loạn nhịp tim. Dễ dàng nhất, hãy hỏi bác sĩ của bạn tất cả các câu hỏi mà bạn boăn khoăn, hoặc tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như website của các bệnh viện, trung tâm tim mạch quốc gia.

3. Nghỉ ngơi

Hãy cố gắng nghỉ ngơi và có một giấc ngủ ngon trọn vẹn mỗi đêm, giữ tinh thần luôn thư giãn. Đây chính là bí quyết kiểm soát cơn rung nhĩ. Bởi vì, những người cơ thể trong trạng thái thường xuyên mệt mỏi sẽ có nguy cơ trải qua rối loạn nhịp tim từ rung nhĩ nhiều hơn.

4. Tránh xa Caffeine

Caffeine có thể làm cho trái tim của bạn nhiều khả năng bỏ qua một nhịp hoặc rối loạn hơn nếu bạn bị rung nhĩ. Tất nhiên, điều này có thể không đúng cho tất cả mọi người – một số người bị rung nhĩ có thể ít nhạy cảm với caffeine hơn những người khác, nhưng nhìn chung là đều nên hạn chế! Thay vì sử dụng café, bạn có thể thưởng thức trà và sô cô la…

5. Luôn mang theo thông tin bên mình

Điều này đảm bảo rằng, mọi người xung quanh có thể giúp đỡ trong trường hợp bạn bị một cơn đột quỵ, đau tim, hoặc cấp cứu tim mạch khác. Hãy có sẵn trong ví bạn càng nhiều thông tin cụ thể về tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại người nhà, tình trạng của bạn, bao gồm tên và liều lượng thuốc bạn đang dùng. Điều này sẽ giúp ích trong những tình huống khẩn cấp.

6. Chia sẻ với mọi người về bệnh rung nhĩ

Bạn cần nói với bạn bè và gia đình, để họ hiểu triệu chứng rung tâm nhĩ và mối liên quan với nguy cơ đột quỵ. Khi biết được những điều này, họ sẽ hiểu và tạo điều kiện hoặc xử trí kịp thời khi bạn bắt đầu có triệu chứng của một cơn loạn nhịp tim hay đột quỵ. Và như thế, biết đâu họ cũng có kiến thức để nhận thấy những rắc rối của liên quan đến nhịp tim bất thường của bản thân nếu có.

7. Uống đủ nước

Mất nước có thể kích hoạt một cơn rung nhĩ. Hãy chắc chắn để luôn uống nhiều nước, đặc biệt là nếu bạn đang đi du lịch hoặc hoạt động thể dục, hay trong những ngày hè nóng bức!

8. Bổ sung magie

Magiê là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe tim mạch, giúp duy trì nhịp tim bình thường. Nguồn phong phú chứa nhiều magie từ hạt bí ngô, đậu phụ, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, rau lá xanh, mật đường blackstrap, chuối, bột yến mạch… Hãy làm phong phú chế độ ăn uống lành mạnh cho tim của bạn bằng các loại thực phẩm này.

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng gì tới cuộc sống hoặc không xuất hiện trên nền các bệnh lý khác thì việc điều trị vẫn chưa cần thực hiện, tuy nhiên cũng cần theo dõi một cách cẩn thận, không nên chủ quan.

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Rối loạn nhịp tim liệu có nguy hiểm?

Các hậu quả do rối loạn nhịp tim có thể gây ra:

Là con đường chung cuối cùng của các bệnh lý về tim mạch trong đó có rối loạn nhịp tim, gây ra các biểu hiện như da xanh, nhợt nhạt, tê bì chân tay, hoa mắt, chóng mặt cho tới ngất xỉu. Suy tim ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng của cuộc sống và khả năng làm việc của người bệnh.

Rối loạn nhịp tim có thể gây ra tình trạng máu bị ứ đọng trong buồng tim, từ đó hình thành cục máu đông hết sức nguy hiểm. Nếu cục máu đông vỡ ra và rời khỏi tim, nó có thể vào hệ tuần hoàn của bạn và đi khắp cơ thể. Khi cục máu đông bị vỡ đó dính vào một động mạch tại vị trí nào đó đặc biệt là não, có thể gây ra đột quỵ. Đột quỵ có thể gây ra tổn thương não theo nhiều mức độ

Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Y tế Intermountain ở Salt Lake City tìm ra mối liên quan giữa rung nhĩ với sự phát triển của bệnh Alzheimer. Người bệnh rung nhĩ dưới 70 tuổi có nguy cơ đối mặt với bệnh Alzheimer cao hơn 130% so với người bình thường; những người rung nhĩ có khả năng mắc chứng sa sút trí tuệ cao hơn 44% so với người không có. Điều đó là hết sức đáng lo với tất cả chúng ta

là tình trạng nguy hiểm nhất có thể gặp phải do tim đập nhanh, hỗn độn gây tình trạng tống máu đi nuôi khắp cơ thể của tim không còn hiệu quả. Đó là một tình trạng trong đó tim ngừng bơm máu vào phần còn lại của cơ thể. Khi ngừng tim xảy ra, bệnh nhân có thể ngưng thở cũng như là tình trạng mất ý thức có thể xảy ra. Đây là trường hợp khẩn cấp, nếu không điều trị ngay lập tức, sẽ gây tử vong.

Khi nào cần điều trị rối loạn nhịp tim?

Rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng gì tới cuộc sống hoặc không xuất hiện trên nền các bệnh lý khác thì việc điều trị vẫn chưa cần thực hiện, tuy nhiên cũng cần theo dõi một cách cẩn thận, không nên chủ quan.

Khi rối loạn nhịp tim gây ra các biểu hiện như mệt mỏi, trống ngực, lo âu, hồi hộp, cản trở tới các hoạt động trong cuộc sống hoặc rối loạn nhịp tim xuất hiện kèm theo các bệnh lý khác về tim mạch như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim thì lúc này việc điều trị cần được tiến hành. Bạn nên đến gặp bác sĩ thường xuyên để bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán cũng như can thiệp chính xác nhất cho tình trạng của bạn.

Một số phương pháp không dùng thuốc giúp làm giảm triệu chứng rối loạn nhịp tim

Bên cạnh các phương pháp điều trị như: dùng thuốc, đốt điện, đặt máy tạo nhịp, việc duy trì một lối sống khoa học và lành mạnh cũng là một trong những giải pháp giúp kiểm soát nhịp tim hiệu quả.

– Thực hiện lối sống lành mạnh, điều độ, sinh hoạt đúng giờ giúp trái tim luôn có một chế độ làm việc hợp lý; tránh những căng thẳng, lo âu, stress quá mức bởi đó có thể ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh tim

– Ăn ít các thức ăn nhiều đạm, mỡ không tốt cho tim mạch, nên ăn các loại hoa quả, rau xanh, cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất cho trái tim được khỏe mạnh.

– Tập thể dục nhẹ nhàng như tập dưỡng sinh, đi bộ, ngồi thiền.

– Và cuối cùng, đừng quên kiểm tra thường xuyên các chỉ số tim mạch như huyết áp, nhịp tim,… và tới bác sĩ định kỳ để nhận được những lời khuyên chính xác nhất.

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Việc điều trị tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể. Nếu bạn không mắc các bệnh về tim mạch, không nhất thiết phải sử dụng thuốc, các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên đó là tránh xác các chất kích thích, giảm stress, ăn uống, ngủ nghỉ điều độ và chăm chỉ luyện tập thể thao.

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Những câu hỏi thường gặp về tim đập nhanh

Tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi là bệnh gì?

Tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau, nhưng thường gặp nhất ở những người bị rối loạn nhịp tim.

Tùy thuộc vào vị trí, đặc tính khác nhau khi bị tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim nhanh được chia thành các dạng chính sau:

Thường là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi tập thể dục, lo lắng, căng thẳng, sốt hoặc chấn thương. Bệnh tuyến giáp, thiếu máu và huyết áp thấp cũng có thể gây ra nhịp xoang nhanh.

Tim đập nhanh có khi lên đến 200 nhịp/phút, tim đập hỗn loạn, buồng tim phía trên và phía dưới hoạt động không đồng nhất với nhau.

Rối loạn nhịp tim xảy ra do xuất hiện đường dẫn truyền tín hiệu điện phụ, khiến dẫn truyền từ tâm buồng trên (tâm nhĩ) xuống buồng dưới (tâm thất) của tim sớm hơn bình thường.

Tim đập nhanh, hỗn độn khiến buồng dưới của tim (tâm thất) không bơm đủ máu. Đây là rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, có thể dẫn tới tử vong, cần được theo dõi thường xuyên.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới tim đập nhanh, khó thở, mệt mỏi khá phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh, hoặc ở những người trẻ tuổi gặp nhiều áp lực trong công việc, cuộc sống là chứng rối loạn thần kinh tim. Bệnh xảy ra do sự bất thường trong hoạt động dẫn truyền thần kinh tim và ít phát hiện được tổn thương thực thể tại tim.

Hồi hộp, lo lắng, tim đập nhanh bất thường phải làm sao?

Hồi hộp, lo lắng, tim đập nhanh bất thường trong vài phút hoặc chỉ vài giây thoáng qua không đơn giản chỉ là những cảm xúc nhất thời, mà đó có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề về nhịp tim nghiêm trọng, nên sớm được điều trị.

Các nhà khoa học lý giải, mỗi khi hồi hộp, lo lắng, cơ thể sẽ sản xuất ra rất nhiều hóa chất có tác dụng co mạch, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Do đó, nếu bạn thường xuyên bị hồi hộp, căng thẳng, hãy cố gắng thư giãn bằng cách ngồi xuống hít sâu thở chậm tầm 15 – 20 phút, bạn cũng nên tập các kỹ thuật giúp điều tiết cảm xúc như thiền, yoga, tập khí công để giảm tải áp lực.

Nếu những cố gắng này của bạn không được đền đáp, nhịp tim có xu hướng tăng cao, kèm theo các triệu chứng hồi hộp, chóng mặt, khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực… thì bạn cần đến bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để thăm khám sớm. Bởi đây là có thể là những triệu chứng rất nguy hiểm cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh rối loạn nhịp tim nhanh trên thất hoặc rung nhĩ.

Tim đập nhanh, tay chân bủn rủn có nguy hiểm không?

Tim đập nhanh, tay chân bủn rủn là một trong những dấu hiệu thường gặp do huyết áp thấp hoặc suy nhược cơ thể. Nguyên nhân là do chế độ ăn thiếu khoa học, không đầy đủ các chất dinh dưỡng (thiếu vitamin B12, sắt), do stress kéo dài, cơ thể ít vận động… Ở trong tình trạng này, cơ thể thiếu sức sống, mệt mỏi rã rời, luôn cảm thấy chán nản. Nếu để tình trạng này kéo dài, có thể khiến tinh thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của bản thân.

Lời khuyên cho những người thường xuyên bị tim đập nhanh, chân tay bủn rủn đó là cần có chế độ ăn hài hòa (bổ sung thêm rau lá xanh, các loại thịt màu trắng, hoa củ quả, các loại quả hạch), tránh thức khuya và dùng các chất kích thích thường xuyên (rượu, bia, cà phê, thuốc lá); giảm stress, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và uống đủ nước.

Ngoài nguyên nhân kể trên, thì tim đập nhanh, tay chân bủn rủn cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết, kéo theo đó là cảm giác đói cồn cào, choáng váng, đổ mồ hôi lạnh, chân tay run rẩy…

Tức ngực, khó thở, tim đập nhanh cần làm gì?

Tức ngực, khó thở, tim đập nhanh là triệu chứng khá phổ biến trong cuộc sống, có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Ở những người khỏe mạnh khi hoạt động ở cường độ cao, quá buồn, vui cũng có thể dẫn tới tức ngực, khó thở, tim đập nhanh. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch hoặc bệnh hô hấp.

Một số các bệnh tim mạch dẫn tới tim đập nhanh, tức ngực và khó thở như rung nhĩ, rối loạn thần kinh tim, rung nhĩ hoặc bệnh huyết áp cao, viêm cơ tim, tràn dịch màng tim…

Sự tích tụ dịch ở phổi có thể dẫn tới triệu chứng tương tự. Một số bệnh phổi thường gặp như nhiễm trùng phổi, viêm phế quản, bệnh hen suyễn, bệnh thuyên tắc phế quản phổi mạn tính (COPD)…

Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới các dấu hiệu kể trên mà chúng ta có các phương pháp điều trị khác nhau. Chính vì lẽ đó mà khi có những triệu chứng này, đừng chần chừ mà cần đi thăm khám sớm để có lời khuyên và những hướng xử lý phù hợp.

Tim đập nhanh, hồi hộp, khó ngủ chữa thế nào?

Việc điều trị tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở phụ thuộc vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể. Nếu bạn không mắc các bệnh về tim mạch, không nhất thiết phải sử dụng thuốc, các bác sĩ thường đưa ra lời khuyên đó là tránh xác các chất kích thích, giảm stress, ăn uống, ngủ nghỉ điều độ và chăm chỉ luyện tập thể thao.

Nếu hồi hộp, tim đập nhanh, không xuất hiện từ các bệnh tim mạch, cần phải sớm được điều trị. Bác sĩ có thể cho thuốc uống, chẳng hạn như thuốc chẹn beta giao cảm để giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc, bạn cần phải đặt máy khử rung tim, can thiệp đốt điện, phẫu thuật maze hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành nếu bị xơ vữa động mạch.

Tim đập nhanh, mạnh, bất thường uống thuốc gì?

Tim đập nhanh, mạnh, bất thường có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thậm chí là ngừng tim đột ngột. Và sử dụng thuốc được xem là có khả năng điều trị tim đập nhanh hiệu quả. Một số thuốc thường được chỉ định:

Giúp làm chậm và ổn định nhịp tim nhờ ức chế hệ thần kinh tim.

Ức chế chọn lọc các thụ thể beta ở cơ tim, nhờ đó làm giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim.

Lo âu là một trong những nguyên nhân tương đối phổ biến gây nhịp tim nhanh. Do đó, một số người có thể được chỉ định thuốc làm giảm lo âu để kiểm soát nhịp tim.

có công dụng ngăn chặn vận chuyển ion calxi vào mô tim và mạch máu, nên giúp làm giảm nhịp tim, ức chế sự co của cơ tim.

Người bị rung nhĩ có nguy cơ rất cao bị đột quỵ do cục máu đông. Vì lý do này mà việc sử dụng các thuốc chống đông có tác dụng ngăn ngừa cục máu đông, làm giảm nguy cơ đột qụy.

Để sử dụng thuốc giảm tim đập nhanh, mạnh, bất thường, bạn lưu ý: luôn mang theo thuốc bên người để sử dụng ngay khi cần thiết; không tự ý tăng giảm liều hoặc ngừng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ; trao đổi với bác sĩ về bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào bạn đang gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Những điều cần biết về nhịp tim nhanh

Nhịp tim bao nhiêu là nhanh?

Nhịp tim phụ thuộc vào độ tuổi, nhịp tim nhanh được chẩn đoán khi:

Nhịp tim nhanh có sao không?

Người có cấu trúc tim bình thường, tỷ lệ tử vong do nhịp tim nhanh rất thấp. Nếu nhịp tim nhanh phát triển trên nền bệnh lý tim mạch (bệnh tim bẩm sinh, hở van tim, bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim…), hoặc bệnh phổi thì các biến chứng xuất hiện nhiều hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn, bao gồm:

Máu ứ trong tim, tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành và phát triển. Người rung nhĩ có nguy cơ cao đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường.

Nhịp tim nhanh trong một thời gian dài khiến cơ tim suy yếu, làm giảm khả năng bơm hút máu của tim, gây ra các triệu chứng điển hình như ho, phù, khó thở, mệt mỏi…

Nguyên nhân là do não thiếu oxy và dinh dưỡng, sẽ có biểu hiện đau đầu, choáng váng, ngất…

: Là biến chứng nguy hiểm nhất tuy hiếm khi xảy ra. Đột tử thường xuất hiện ở người có hội chứng brugada hoặc rung thất.

Vì sao nhịp tim nhanh xảy ra?

Để duy trì nhịp đập của tim, cần có sự phối hợp đồng bộ của 3 yếu tố: van tim, cơ tim và hệ thần kinh tim. Khi một trong 3 yếu tố này có sự bất thường, sẽ khiến tim đập loạn nhịp.

Bệnh hẹp hở van tim (2 lá, 3 lá, van động mạch chủ, van động mạch phổi), sa van tim…

Dày thất trái, cơ tim giãn, viêm cơ tim…

Thường liên quan đến những người bị căng thẳng, stress kéo dài, sang chấn tâm lý, sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá, ma túy đá)…

Bên cạnh đó, người mắc bệnh toàn thân như tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, cường tuyến giáp… là những đối tượng có nguy cơ cao bị nhịp tim nhanh. Đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh, thay đổi nồng độ tiết tố trong cơ thể có thể gây rối loạn thần kinh tim.

Những dấu hiệu nhận biết rối loạn nhịp tim nhanh

Tim đập nhanh là dấu hiệu đặc trưng mà người bệnh nào cũng có. Nhịp tim tăng có thể theo chu kỳ, ví dụ trong khi ngủ, sau khi thức dậy vào buổi sáng hoặc buổi trưa, xảy ra vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau khi làm việc nặng, leo cầu thang… Tuy nhiên, thông thường người bệnh sẽ không rõ khi nào nhịp tim nhanh xuất hiện, điều này dẫn tới việc chẩn đoán nhịp tim nhanh rất khó khăn, bởi khi đi khám, nhịp tim lại trở về bình thường.

Nhịp tim tăng cao sẽ kéo theo cả những dấu hiệu, triệu chứng sau:

Là triệu chứng khá phổ biến, cảm giác lồng ngực như rung lên do một nhịp đập mạnh và nhanh của tim.

Máu bị ứ trệ tại phổi do tim đập nhanh làm tăng áp lực trong phổi và giảm khả năng trao đổi không khí gây khó thở, ngộp thở, khó khăn khi hít thở sâu… Triệu chứng này thường xuất hiện cùng với đau nhói ngực.

Do thiếu máu lên não

Nhiều người bệnh mô tả cảm giác mệt mỏi rã rời, tay chân không muốn đụng vào bất kỳ công việc nào, chỉ muốn nằm yên một chỗ.

Cách điều trị nhịp tim nhanh

Bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và sự có mặt của các bệnh tiềm ẩn.

 

Là cách làm giảm nhịp tim có hiệu quả ngay tức thời, do ức chế dây thần kinh phế vị. Cách đơn giản nhất đó là uống một cốc nước đá lạnh, sử dụng đá lạnh khoát mạnh lên mặt, hoặc ho khan vài tiếng thật lớn.

Thuốc được chỉ định nhằm làm giảm nhịp tim, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Các thuốc thường được chỉ định bao gồm: thuốc chống loạn nhịp (concor, beta-loc zok…); thuốc chống cục máu đông (aspirin, wafarin…); thuốc điều trị nguyên nhân (thuốc hạ áp, giảm rối loạn mỡ máu, thuốc tiểu đường, thuốc cường giáp…).

Các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt, luồn vào trong tim, sau đó dùng năng lượng sóng siêu âm triệt đối các ổ phát nhịp bất thường.

Được chỉ định trong các trường hợp nghiêm trọng, không còn đáp ứng với thuốc. Máy sẽ được cấy vào phần da trước ngực, giúp phát hiện các rối loạn bất thường và triệt phá chúng.

Thường được chỉ định cho người rung tâm nhĩ. Áp dụng bằng cách rạch những đường rạch nhỏ ở tâm nhĩ trái và phải để ngăn chặn các xung động điện bất thường.

Duy trì một lối sống lành mạnh có thể quyết định đến 50% hiệu quả điều trị nhịp tim nhanh.

Tim hoạt động được là nhờ sự thay đổi nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài màng tế bào cơ tim. Do đó, để tim hoạt động nhịp nhàng, cần ổn định nồng độ các ion này. Đó là lý do vì sao người bệnh tim đập nhanh nên ăn nhiều táo, chuối, sữa chua, rau lá xanh, bánh mì đen, ngũ cốc, các loại quả hạch… vì chúng rất giàu kali, canxi, magie.

Mất nước có thể khiến tim đập nhanh, đánh trống ngực. Do đó, bạn nên uống đủ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày. Người bị huyết áp cao chỉ nên uống 1.0 – 1.5 lít.

Xu hướng khi nhịp tim tăng nhanh, chúng ta thường dễ bị hồi hộp, đánh trống ngực. Do đó, việc luyện tập các môn thể thao giúp kiểm soát cảm xúc như thiền, yoga, hít sâu thở chậm luôn được khuyến cáo cho những người bị tim đập nhanh.