Tin điều trị rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Điều trị chứng rối loạn nhịp tim

Nếu có một chứng loạn nhịp tim, điều trị có thể hoặc không thể là cần thiết. Thông thường nó chỉ yêu cầu nếu loạn nhịp tim gây ra các triệu chứng có ý nghĩa hoặc nếu nó đặt vào nguy cơ của một chứng loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc biến chứng loạn nhịp tim.

Điều trị nhịp tim chậm

Nếu nhịp tim chậm (bradycardias) không có một nguyên nhân có thể được sửa chữa – chẳng hạn như mức độ hormone tuyến giáp thấp hoặc tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ thường dùng với máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị chạy pin nhỏ thường được cấy gần xương đòn. Một hoặc nhiều điện cực – tipped dây chạy từ máy tạo nhịp tim qua các mạch máu đến trái tim bên trong. Nếu nhịp tim quá chậm hoặc nếu nó dừng lại, máy tạo nhịp tim sẽ gửi xung điện kích thích trái tim đập ở mức ổn định hợp lý.

Điều trị tim đập nhanh

Đối với tim đập nhanh (tachycardias), phương pháp điều trị có thể bao gồm một hoặc nhiều điều sau đây:

Nghiệm pháp Vagal. Có thể dừng lại chứng loạn nhịp tim bắt đầu nửa trên của tim (nhịp tim nhanh trên thất, hay SVT) bằng cách sử dụng thao tác cụ thể bao gồm giữ hơi thở, nhúng khuôn mặt trong nước đá, hoặc ho. Bác sĩ có thể khuyên nên có diễn tập khác để ngăn chặn một nhịp tim nhanh. Các cuộc diễn tập ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh điều khiển nhịp tim (dây thần kinh phế vị – vagal), thường gây ra để làm chậm nhịp tim .

Thuốc. Nhiều loại tachycardias đáp ứng tốt với thuốc chống arrhythmic. Mặc dù không chữa được vấn đề, có thể làm giảm cơn nhịp tim nhanh hoặc làm chậm tim khi nhịp nhanh xảy ra. Một số thuốc có thể làm chậm nhịp tim rất nhiều và có thể cần một máy tạo nhịp tim. Nó rất quan trọng để thực hiện bất kỳ thuốc chống arrhythmic chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh biến chứng.

Sốc điện tim. Nếu có một nhịp tim nhanh mà bắt đầu ở nửa trên của tim (tâm nhĩ), bao gồm rung nhĩ, bác sĩ có thể sử dụng sốc điện tim, đó là một cú sốc điện được sử dụng để thiết lập lại nhịp tim thường xuyên của mình. Thông thường này được thực hiện bên ngoài trong một thiết lập theo dõi, và cho dùng thuốc để thư giãn trong quá trình thủ tục, nên không liên quan đến đau.

Cắt bỏ trị liệu. Trong tiến trình này, một hoặc nhiều ống thông được luồn qua mạch máu đến bên trong tim. Đặt trên các khu vực của trái tim mà bác sĩ tin rằng là nguồn của chứng loạn nhịp tim. Các điện cực ở thủ thuật đặt ống thông được đun nóng bằng năng lượng tần số vô tuyến. Một phương pháp khác liên quan đến việc làm mát của các ống thông, trong đó đóng băng các mô có vấn đề. Thông thường, loạn nhịp tim sẽ được giải quyết.

Các thiết bị cấy ghép

Điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể liên quan đến việc sử dụng một thiết bị cấy ghép:

Máy tạo nhịp tim. Máy tạo nhịp tim là một thiết bị cấy dưới da giúp điều chỉnh nhịp tim chậm (nhịp tim chậm). Một thiết bị điều khiển pin nhỏ được đặt dưới da gần xương đòn trong một thủ tục phẫu thuật nhỏ. Một dây cách điện kéo dài từ máy sang phía bên phải của tim.

Nếu máy tạo nhịp tim phát hiện nhịp tim quá chậm hoặc không có nhịp tim, nó phát ra xung điện kích thích tim để tăng tốc độ hoặc bắt đầu đập trở lại. Hầu hết các máy tạo nhịp tim có một thiết bị cảm biến có thể biến điều khiển nhịp tim ở một mức độ nhất định. Nó chỉ trở lại khi nhịp tim quá chậm. Hầu hết mọi người ở lại trong bệnh viện 1 – 2 ngày sau khi được cấy máy tạo nhịp tim.

Máy khử rung tim được cấy dưới da (ICD). Bác sĩ có thể khuyên nêncó thiết bị này nếu đang có nguy cơ cao phát triển một nhịp tim nguy hiểm nhanh hoặc rung trong nửa dưới của tim (nhịp tim nhanh thất hoặc rung tâm thất). Máy khử rung tim cấy ghép các đơn vị thiết kế để điều trị rung trong nửa trên của trái tim (rung nhĩ) cũng có sẵn.

ICD là đơn vị chạy pin cấy gần xương đòn trái. Một hoặc nhiều điện cực tipped dây chạy ICD qua tĩnh mạch đến tim. ICD liên tục theo dõi nhịp tim. Nếu nó phát hiện ra một nhịp điệu quá chậm, nó sẽ tác động vào tim như là một máy tạo nhịp tim. Nếu phát hiện VT hoặc VF, nó sẽ gửi ra những cú sốc năng lượng để thiết lập lại tim với một nhịp điệu bình thường. ICD có thể làm giảm cơ hội có một chứng loạn nhịp tim gây tử vong, so với việc sử dụng thuốc.

Phẫu thuật điều trị

Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể là điều trị khuyến cáo cho các rối loạn nhịp tim:

Tạo sẹo nhĩ. Điều này liên quan đến việc thực hiện một loạt các vết mổ phẫu thuật ở nửa trên của tim (tâm nhĩ). Những vết sẹo lành một cách cẩn thận trong tâm nhĩ là ranh giới hình thức mà lượng xung điện trong tim để đi đúng cách để làm cho tim đập hiệu quả. Thủ tục này có tỷ lệ thành công cao, nhưng bởi vì nó đòi hỏi phải phẫu thuật tim mở, nó thường dành cho những người không đáp ứng với điều trị khác. Các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng một cryoprobe – một công cụ để áp dụng cực lạnh đến mô – hoặc một đầu dò tần số vô tuyến cầm tay, chứ không phải là một con dao, để tạo ra những vết sẹo.

Phình mạch thất. Trong một số trường hợp, một phần lồi ra (phình mạch) trong một mạch máu dẫn đến tim là nguyên nhân của chứng loạn nhịp tim. Nếu cắt bỏ ống thông và cấy ICD không làm việc, có thể cần phẫu thuật này. Nó bao gồm việc loại bỏ chứng phình động mạch là nguyên nhân gây ra chứng loạn nhịp tim. Bằng cách loại bỏ các mã nguồn của các xung bất thường, rối loạn nhịp tim thường có thể được loại bỏ.

Phẫu thuật mạch vành. Nếu có bệnh mạch vành trầm trọng, thêm vào nhịp nhanh thất thường, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Điều này có thể cải thiện việc cung cấp máu cho tim và giảm tần số nhịp nhanh thất.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Nhiều loạn nhịp tim có thể bị đổ lỗi về bệnh tim tiềm ẩn, do đó, bác sĩ có thể cho thấy rằng, ngoài các phương pháp điều trị khác, thực hiện thay đổi lối sống này sẽ giữ cho trái tim càng khỏe mạnh càng tốt.

Những thay đổi lối sống có thể bao gồm:

Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim.

Tăng hoạt động thể chất.

Bỏ hút thuốc lá.

Cắt giảm caffeine và rượu.

Tìm cách để giảm số lượng của sự căng thẳng trong cuộc sống.

Tránh các chất kích thích thuốc, như thuốc tìm thấy trong phương pháp điều trị cho cảm lạnh và nghẹt mũi.

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các chế phẩm được bào chế từ cao bạch quả, chủ yếu được sử dụng để cải thiện chứng suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa chứng mất trí nhớ (bệnh Alzheimer), và trong bệnh hen suyễn, ù tai, rối loạn chức năng tình dục, suy tĩnh mạch.

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Các loại thảo dược nên cẩn trọng khi dùng với thuốc tim mạch

Xu hướng sử dụng các chế phẩm từ thảo dược nhằm bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sinh lực, trí nhớ, giảm cholesterol hoặc trầm cảm, được nhiều người ưa chuộng, vì nó gần gũi với thiên nhiên, an toàn. Không thể phủ nhận vai trò tích cực của các thảo dược này trong phòng bệnh và hỗ trợ điều trị. Tuy nhiên, các loại thảo dược được xem như là an toàn, sử dụng không cần kê toa của bác sỹ, vẫn có thể gây ra những bất lợi trong điều trị, nếu chúng ta không hiểu về nó.

Theo báo cáo năm 2010 của các nhà nghiên cứu Mayo Clinic đã cho thấy, họ thống kê được 30 loại thảo dược có thể gây tương tác với các thuốc tim mạch được kê toa. Hướng dẫn sau đây là nội dung quan trọng giúp người bệnh tim mạch hiểu hơn về điều đó và cẩn trọng khi sử dụng chung với thuốc điều trị.

1. Tỏi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với thuốc chống đông.

Tỏi được dùng dưới dạng tự nhiên hoặc tinh dầu và sử dụng để làm giảm cholesterol, giảm huyết áp, làm loãng máu và chống xơ vữa mạch. Chính vì tính chất làm loãng máu của tỏi sẽ gây tăng nguy cơ chảy máu với warfarin – thuốc chống đông thường được dùng trong rối loạn nhịp tim và cho những người đã bị nhồi máu cơ tim hoặc thay van tim.

2. Chế phẩm từ quả cây Cọ lùn làm tăng tác dụng của warfarin

Quả của cây cọ lùn được sử dụng nhiều trong các bệnh như tiền liệt tuyến, chống rụng tóc, đau vùng chậu mãn tính, giảm ham muốn tình dục.
Nhưng khi sử dụng những chế phẩm chiết xuất từ quả cây cọ lùn cùng với thuốc kháng đông warfarin, nó sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

3. Phối hợp Cao bạch quả với Aspirin làm tăng nguy cơ xuất huyết

Các chế phẩm được bào chế từ cao bạch quả, chủ yếu được sử dụng để cải thiện chứng suy giảm trí nhớ và ngăn ngừa chứng mất trí nhớ (bệnh Alzheimer), và trong bệnh hen suyễn, ù tai, rối loạn chức năng tình dục, suy tĩnh mạch.
Khi sử dụng các sản phẩm có chứa cao bạch quả cùng với các thuốc chống đông Aspirin, warfarin, nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

4. Dùng Cúc dại với thuốc hạ mỡ máu gây tăng men gan

Cây cúc dại có tên khoa học là Echinacea, được sử dụng dưới dạng sấy khô hoặc được bào chế dưới dạng viên nang, trà thảo mộc hoặc nước uống. Nó có công dụng ngừa cảm lạnh, cảm cúm và tăng cường hệ miễn dịch.
Nhưng những người đang sử dụng thuốc nhóm thuốc statin, nhóm fibrat hay niacin (vitamin PP) để hạ mỡ máu, đều có thể bị tăng men gan.

5. St John Wort – cỏ “Phát ban” làm giảm tác dụng thuốc hạ huyết áp

St John Wort ở Việt Nam còn gọi là cỏ “Phát ban”, tên khoa học là Hypericum perforatum. Nhưng tại các nước Âu – Mỹ nó được biết với tên St John Wort, do nở hoa vào ngày sinh nhật Thánh St John the Baptist.
Chiết xuất của nó được sử dụng dưới dạng lỏng hoặc được bào chế ở dạng viên. Nó được sử dụng phổ biến ở Mỹ và Châu Âu để điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ . Chế phẩm của nó được xách tay về Việt Nam khá nhiều.
Các sản phẩm của St John Wort làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của hàng chục loại thuốc kê toa và có thể làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc statin, beta-blockers (một loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp và rối loạn nhịp tim) và thuốc chẹn kênh calci.

6. Trà Xanh làm giảm tác dụng thuốc kháng đông máu

Trà xanh là thức uống phổ biến ở nước ta. Ngọn và lá non của cây chè được sử dụng tươi hoặc khô. Nó cũng được chiết xuất và được bào chế dưới dạng viên nang để giúp giảm cân, cải thiện sự tỉnh táo về tinh thần, giảm cholesterol và ngăn ngừa ung thư.
Tuy nhiên, trong chè xanh lại có chứa vitamin K có tác dụng đông máu. Vì thế, nó có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng đông warfarin.

7. Cỏ Linh lăng tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với thuốc chống đông

Linh Lăng thuộc họ đậu. Rau mầm từ Linh lăng cũng được ưa chuộng trong các bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình. Nó chứa nhiều các vitamin, khoáng chất, protein, cùng nhiều acid amin khác, nên còn được trồng để làm thuốc, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Cỏ Linh lăng cũng được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng trong y học để giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL (cholesterol xấu), giảm xơ vữa động mạch. Nhưng do trong cỏ Linh lăng có chứa coumarin – chất chống đông nên làm tăng nguy cơ chảy máu khi đang dùng thuốc chống đông warfarin.

8. Gừng làm tăng tác dụng thuốc chống huyết khối

Gừng là gia vị không thể thiếu trong mỗi gia đình người Việt.
Gừng cũng được sử dụng làm cải thiện tiêu hóa (chữa đầy bụng, làm ấm bụng), làm giảm đau bụng kinh, nâng huyết áp trong trường hợp huyết áp thấp hoặc xoa bóp trị xương khớp. Nhưng nó cũng làm tăng nguy cơ loãng máu khi sử dụng cùng với thuốc warfarin.

9. Nhân sâm làm giảm tác dụng của thuốc warfarin

Nhân sâm được sử dụng trong y học cổ truyền. Có rất nhiều công dụng tuyệt vời từ nhân sâm như: Tăng cường năng lượng, sức chịu đựng, và hệ thống miễn dịch. Nó cũng được sử dụng để làm giảm LDL cholesterol và huyết áp.
Các rủi ro khi lạm dụng nhân sâm, có thể gây tăng huyết áp và có thể làm giảm tác dụng của warfarin.

10. Không dùng nước ép bưởi với thuốc hạ áp chẹn kênh canxi

Bưởi không chỉ giàu vitamin C, mà nó còn chứa nhiều chất xơ hòa tan. Vì thế, bưởi còn được sử dụng để giảm cân, và tăng cường sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, khi sử dụng bưởi cũng cần đúng cách, để tránh tương tác hoặc làm giảm hấp thu các loại thuốc khác.
Trong nước ép bưởi có chứa một loại enzym, có khả năng làm tăng hấp thuốc, bao gồm statin và thuốc chẹn kênh canxi, nên làm tăng cường hiệu quả của những loại thuốc này. Một ly duy nhất của nước ép bưởi làm tăng gấp đôi số lượng của các thuốc chẹn kênh calci có sẵn cho cơ thể. Vì thế, khi đang dùng những thuốc này để điều trị tăng huyết áp hay làm giảm mỡ máu cần lưu ý khi sử dụng bưởi hoặc nước ép bưởi.

11. Black cohosh – Thiên ma đen làm giảm hiệu quả của thuốc hạ mỡ máu

Black cohosh còn gọi là Thiên Ma đen, được sử dụng làm trong y học phần gốc rễ và được bào chế thành dạng viên để làm dịu các triệu chứng: Bốc hỏa, ra mồ hôi đêm, khô âm đạo) của thời kỳ mãn kinh. Nó cũng được dùng trong điều trị đau cơ và khớp.

Cũng giống như St John Wort, Thiên ma đen làm giảm khả năng hấp thụ của hàng chục loại thuốc kê toa và có thể làm giảm hiệu quả của nhóm thuốc statin, beta-blockers (một loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp và rối loạn nhịp tim), và thuốc chẹn kênh calci. Ngoài ra nó còn có thể làm tổn thương gan khi sử dụng lâu dài.

12. Aloe Vera hay còn gọi là cây Lô hộ có thể gây ra giảm nồng độ Kali trong máu

Aloe Vera là tên khoa học của cây Lô hội. Bộ phận dùng là lá cây, trong đó có chứa rất nhiều nước.
Ngoài việc sử dụng quen thuộc của nó như là một kem dưỡng da và salve, lô hội được dùng bằng đường uống để điều trị tình trạng sức khỏe nghiêm trọng bao gồm viêm khớp, bệnh động kinh, bệnh tiểu đường và bệnh hen suyễn.
Nhưng Aloe vera có thể gây ra sự sụt giảm nồng độ kali trong máu, do đó có thể dẫn đến các vấn đề về nhịp tim (loạn nhịp tim), cũng như các biến chứng ở bệnh nhân tim uống thuốc digoxin.

13. Rễ cam thảo gây tăng kali huyết

Các chiết xuất khô của rễ của cây cam thảo, có mặt ở trong nhiều nhiều bài thuốc khác nhau, có thể sử dụng ở dạng sắc uống, trà hoặc viên nang.
Rễ cam thảo được sử dụng để điều trị loét và các bệnh dạ dày khác, viêm phế quản và viêm họng, và một số bệnh nhiễm virus.
Nhưng nó có thể làm tăng huyết áp. Giống như aloe vera, nó gây tăng nồng độ kali trong máu và tăng nguy cơ ngừng tim.

14. Yohimbe gây thiếu máu cơ tim khi dùng chung với thuốc tim mạch

Yohimbe là thành phần được chiết xuất của vỏ cây của Pausinystalia Yohimbe cây (còn được gọi là Yohimbine hoặc vỏ cây Yohimbe), được bào chế thành thuốc kích dục, và để điều trị rối loạn chức năng cương dương hay suy giảm tình dục ở nam giới
Yohimbe gây tăng nhịp tim, và tăng huyết áp, đồng thời có nguy cơ gây biến chứng ở những người có vấn đề về tim, chẳng hạn như thiếu máu cơ tim.

15. Quả việt quất tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với warfarin

Quả việt quất còn được biết đến với tên Blueberry. Đây là một loại trái cây giàu dinh dưỡng, làm tăng lưu thông máu và chứa nhiều chất chống oxy hóa.
Trong y học, Blueberry được sử dụng để điều trị các vấn đề liên quan đến máu kém lưu thông như bệnh giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch, các bệnh về da, mỏi mắt, chuột rút, bế kinh.

Blueberry có thể cải thiện lưu thông khí huyết, nhưng nó cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với warfarin.

16. Quả sơn trà làm giảm tác dụng của thuốc điều trị suy tim

– Quả của cây Sơn trà được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh tim, lá và hoa cũng được sử dụng trong điều trị suy tim hàng trăm năm nay.
– Chất Hawthorn có trong Sơn trà, có tác dụng nhịp tim, và tăng sức bóp của cơ tim. Vì thế, nó có thể tương tác và làm giảm tác dụng của toa thuốc suy tim.

17. Hạt me thi tăng nguy cơ loãng máu

Hạt của cây Hồ lô bá hay còn gọi là hạt me thi, tên khoa học là Fenugreek, có nguồn gốc từ Ấn Độ.
Từ thời cổ đại, hạt me thi đã được sử dụng trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa, làm tăng tiết sữa. Gần đây nó được sử dụng để làm giảm cholesterol, glucose trong máu. Do chứa nhiều chất xơ hòa tan nên hạt me thi làm giảm hấp thu chất béo (cholesterol), và chất đường (glucose). Vì thế, khi sử dụng loại hạt này hoặc chế phẩm của nó trong bệnh đái tháo đường cần lưu ý để tránh biến chứng hạ đường huyết. Hạt me thi cũng làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông warfarin nên có thể làm tăng nguy cơ loãng máu.

18. Cây đậu chổi gây tương tác với thuốc hạ áp ức chế thụ thể alpha

Chiết xuất của cây Đậu chổi (aculeatus Ruscus), được sử dụng để cải thiện các bệnh liên quan đến lưu thông máu kém, chẳng hạn như trong bệnh giãn tĩnh mạch, suy tĩnh mạch.

Những người đang sử dụng thuốc hạ áp thuộc nhóm thuốc alpha-blockers cần thận trọng khi dùng các chế phẩm của cây đậu chổi, vì nó có thể gây tương tác khi sử dụng.

Và nhiều hơn nữa …
Trên đây là thảo những thảo dược, không chỉ bệnh nhân tim nên thận trọng, vì nó được dùng cho nhiều nhóm đối tượng bệnh khác nhau.
Ngoài các thảo dược kể trên, còn có một số thảo dược khác cũng cần phải thận trọng khi dùng chung với thuốc kê toa tim mạch như:
– Bạch chỉ; Ớt; cây Tử trinh,
– Gossypol – chiết xuất từ hạt bông vải có tác dụng ngăn ngừa ung thư
– Rêu Ailen, tảo bẹ trị táo bón,
– Cần Ami (Khella), dùng trị hen suyễn
– Hoa chuông (hoa Linh lan) dùng trong bệnh tim nhưng dễ gây loạn nhịp
– Ma hoàng dùng điều trị hen, nhưng làm tăng nhịp tim
– Cây trúc đào Strophanthus có thể tương tác tiêu cực với thuốc tim mạch.
Để sử dụng thảo dược đúng với mục đích nâng cao sức khỏe phòng chống bệnh, bạn đừng bỏ qua những cảnh báo tương tác có thể xảy ra khi đang sử dụng thuốc tim mạch theo toa của bác sỹ với chế phẩm từ thảo dược. Đồng thời bạn cần trao đổi với bác sỹ về những thuốc hay Thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-nhip-tim-nhanh

Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Nhưng lựa chọn phương pháp nào có thể khác nhau ở mỗi người tùy vào loại rối loạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các bác sỹ có thể đơn thuần chỉ khuyên bạn thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc điều trị. Khi bệnh tình nặng hơn, bạn có thể được áp dụng các biện pháp như cấy máy tạo nhịp tim, khử rung tim…

Rối loạn nhịp tim nhanh là gì?

Bạn có thể cảm thấy lo lắng khi tim mình bỗng dưng đập nhanh hơn bình thường, tuy nhiên điều đó có thể hoàn toàn vô hại. Vì nhịp tim nhanh có thể xuất hiện khi bạn tập thể dục, hay những lúc hồi hộp, căng thẳng, thậm chí là cả sự thay đổi của thời tiết.

Nhưng khi nhịp tim nhanh ghé thăm bạn với tần suất thường xuyên hơn, kèm theo các triệu chứng như lo lắng, hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở… làm ảnh hưởng tới sức khỏe, hoặc chúng xuất hiện trên nền các bệnh lý tim mạch như hở van, bệnh động mạch vành… thì các rối loạn này trở nên vô cùng nguy hiểm và bạn cần thiết phải đi khám để được điều trị.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Trước đây và cho đến bây giờ, điều trị rối loạn nhịp tim nhanh chưa bao giờ là đơn giản, bởi nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp. Nhưng ngày nay sử dụng thuốc không còn là lựa chọn duy nhất, ngoài cấy máy khử rung, còn có nhiều thủ thuật có thể giúp điều trị, triệt phá ổ loạn nhịp hiệu quả. Tuy nhiên, để điều trị bệnh thành công còn phụ thuộc vào chuyên môn, kinh nghiệm hay nói cách khác là tay nghề của mỗi bác sỹ.

Mục tiêu chính trong điều trị là giúp duy trì lại nhịp đập bình thường của trái tim và ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện các biến chứng của rối loạn nhịp tim như suy tim, huyết khối, đột quỵ…

1. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Thuốc được lựa chọn có thể giúp bạn giảm nhịp tim, triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Có rất nhiều nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Vì vậy tùy thuộc vào sự đáp ứng của từng người mà bác sỹ có thể chỉ định cho bạn các loại thuốc và liều lượng khác nhau. Một số nhóm thuốc thường dùng hiện nay là:

– Thuốc chống loạn nhịp tim: Mục đích để làm chậm nhịp tim hoặc ngăn ngừa các rối loạn nhịp nhanh như thuốc Cordarone, Tikosyn… Tuy nhiên cần lưu ý rằng các thuốc này khi sử dụng có thể gây ra một rối loạn nhịp tim nhanh khác hoặc làm nặng hơn tình trạng rối loạn nhịp tim.

– Thuốc điều hòa nhịp tim: Được sử dụng nhằm mục đích điều hòa trung tâm kiểm soát nhịp tim như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh calci…

– Thuốc chống đông hay chống kết tập tiểu cầu: Giúp đề phòng biến chứng huyết khối và đột quỵ do có tác dụng ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Các thuốc hay được sử dụng là Wafarin, Aspirin…

– Thuốc điều trị nguyên nhân: Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là gì mà các bác sỹ có thể lựa chọn nhiều loại thuốc khác nhau. Ví dụ như loạn nhịp nhanh do nhiễm khuẩn thì sẽ được sử dụng thêm các thuốc kháng sinh, nhịp nhanh do bệnh basedow, cần dùng thêm thuốc diều trị bệnh basedow.

Có nhiều nhóm thuốc khác nhau được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Tuy nhiên điều quan trọng bạn cần phải biết khi sử dụng các loại thuốc này là:

– Tên thuốc mà bạn được chỉ định
– Hướng dẫn sử dụng của bác sỹ
– Những tác dụng không mong muốn của thuốc được nhà sản xuất khuyến cáo trong hộp thuốc
– Thời gian và tần suất sử dụng chúng trong ngày

Nắm chắc được các vấn đề này có thể giúp bạn hạn chế được sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn do thuốc.

2. Phương pháp can thiệp trong điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

Sốc điện tim và triệt phá các ổ loạn nhịp qua ống thông Catheter là 2 phương pháp điều trị xâm lấn hiện nay thường được chỉ định. Các bác sỹ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro để lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn:

– Sốc điện tim:
Được áp dụng trong trường hợp rung nhĩ không đáp ứng tốt với việc điều trị bằng thuốc. Sốc điện sẽ được thực hiện bởi bác sỹ trong phòng thủ thuật đặc biệt. Sau khi cho bạn uống một liều thuốc gây mê có tác dụng ngắn, một xung điện sẽ được tạo ra phân phối qua thành lồng ngực nhằm mục đích khôi phục lại nhịp đập bình thường. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu ngừng tim.

– Triệt phá ổ loạn nhịp thông qua ống thông Catheter:
Năng lượng điện tần số cao sẽ được cung cấp thông qua một ống thông vào những khu vực là các mô bên trong trái tim, truy tìm các ổ phát nhịp bất thường và tiêu diệt chúng. Phương pháp này thường được sử dụng để điều trị nhịp tim nhanh trên thất, rung nhĩ, rung thất… Cắt đốt có thể được tiến hành một mình hoặc phối hợp cùng phương pháp điều trị khác để nâng cao hiệu quả.

– Triệt đốt rung nhĩ bằng sóng cao tần cô lập tĩnh mạch phổi:
Nếu bạn có một rung nhĩ dai dẳng kéo dài không đáp ứng tốt với thuốc điều trị hoặc các thủ thuật khác bạn có thể được lựa chọn để thực hiện phương pháp này. Mục đích chính chính là tạo ra các vòng mô sẹo từ đó cô lập các ổ phát nhịp rối loạn gây ra rung nhĩ.

3. Cấy ghép thiết bị giúp ổn định lại nhịp tim

Các thiết bị này sẽ được chèn bởi một bác sỹ chuyên khoa tim mạch trong phòng thủ thuật điện sinh học:

– Cấy máy tạo nhịp tim: Thiết bị này khi được cấy vào trong cơ thể có thể gửi các xung điện nhỏ tới cơ tim từ đó giúp tim đập bình thường. Một máy tạo nhịp tim có 2 phần: một máy phát xung điện để kích thích cơ tim co bóp và hệ thống dây dẫn giúp dẫn truyền các xung động từ thân máy tạo nhịp tim.

– Cấy ghép máy khử rung tim (ICD: Chủ yếu được áp dụng trong điều trị nhịp nhanh thất và rung thất, đây là 2 dạng rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm nhất đe dọa đến tính mạng người bệnh. Các ICD sẽ luôn theo dõi nhịp tim của bạn, khi phát hiện có một nhịp tim nhanh bất thường nó sẽ cung cấp năng lượng cho cơ tim hoạt động phá vỡ lại nhịp điệu này từ đó duy trì lại nhịp tim.

– Liệu pháp tái đồng bộ tim: Liệu pháp này sử dụng một thiết bị giúp đồng bộ hóa sự co bóp của tâm thất, giúp nối lại đường dẫn truyền điện trong tâm thất. Phương pháp này thường được sử dụng trên bệnh nhân suy tim.

Hoạt động của thiết bị tái đồng bộ tim trong điều trị nhịp tim nhanh

4. Phẫu thuật trong điều trị nhịp tim nhanh

Người bệnh có thể cần phải phẫu thuật để điều trị các bệnh lý là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim nhanh như:
– Phẫu thuật thay van tim hoặc bắc cầu động mạch vành
– Phẫu thuật Maze: Thường được sử dụng để sửa chữa các loạn nhịp gây rung nhĩ. Được thực hiện bởi nhiều đường rạch ở tâm nhĩ trái và phải, để ngăn chặn các xung động điện gây ra rung nhĩ. Phẫu thuật này cũng giúp làm giảm nguy cơ tạo cục máu đông ở buồng trên của tim và vì thế giảm nguy cơ đột quỵ cho người bệnh.
Trong các trường hợp lắp đặt các thiết bị cấy ghép giúp điều hòa nhịp tim phải được thực hiện bằng các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu hoặc nội soi.

5. Thay đổi lối sống giúp kiểm soát nhịp tim nhanh

Chắc bạn sẽ thắc mắc tại sao rối loạn nhịp tim lại xảy ra ở tôi mà không phải ở một người khác. Phong cách sống có thể là câu trả lời cho bạn. Vì một lối sống không khoa học sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh lý không chỉ trên tim mạch. Chính vì vậy áp dụng các lời khuyên dưới đây có thể giúp bảo vệ cuộc sống của bạn tốt hơn:
– Ngừng hút thuốc lá
– Hạn chế uống rượu
– Hạn chế sử dụng cafe
– Thận trọng khi sử dụng một số loại thuốc: Có một số chất kích thích (như codein) có thể xuất hiện trong thành phần của thuốc ho là nguy cơ thúc đẩy tạo nhịp tim bất thường.
– Kiểm soát tốt trị số huyết áp
– Giảm cân nếu thừa cân hoặc béo phì
– Duy trì giá trị đường huyết ổn định
– Điều trị ngưng thở khi ngủ
– Thực hiện chế độ ăn uống khoa học và tập luyện thường xuyên

Nếu bạn thấy rối loạn nhịp nhanh xảy ra thường xuyên khi thực hiện các hoạt động nhất định trong ngày, vậy thì tốt nhất hãy hạn chế hoặc tránh xa chúng. Bên cạnh tất cả các lời khuyên ở trên, bạn cũng có thể tham khảo sử dụng thêm các giải pháp hỗ trợ chứa các thành phần như Taurin, Magie… để giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, ổn định tính dẫn truyền thần kinh tim, giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn nhịp tim nhanh.

Hướng dẫn cách đo nhịp tim

Hướng dẫn cách đo nhịp tim

Đối với người lớn, nhịp tim bình thường dao động trong khoảng 60-100 nhịp/phút. Với trẻ dưới 18 tuổi, nhịp tim bình thường là 70-100 nhịp/ phút. Đây là nhịp tim khi nghỉ ngơi. Sau khi đo nhịp tim như hướng dẫn ở trên, hãy so sánh nhịp tim của mình với giới hạn này để biết nhịp tim của bạn có đang ở mức bình thường hay không.

Hướng dẫn cách đo nhịp tim

Hướng dẫn cách đo nhịp tim

Tự kiểm tra nhịp tim sẽ giúp bạn xác định chính xác nhịp tim của mình mà không cần bất kỳ thiết bị nào. Điều này sẽ rất hữu ích nếu bạn đang bị các bệnh về tim mạch, hoặc bạn đang luyện tập thể dục thể thao. Sau đây là hướng dẫn về cách đếm nhịp tim bằng tay.

Phần 1: Các bước đo nhịp tim

Đo nhịp tim bằng cách sử dụng ngón trỏ và giữa

1. Sử dụng ngón tay trỏ và giữa để đo

Duỗi thẳng ngón tay trỏ và ngón giữa, để sát và song song với nhau (như hình). Không sử dụng ngón tay cái vì ngón cái có mạch riêng.
Cách tìm nhịp tim: Áp sát mặt trong của 2 ngón tay bên này vào mặt trong của cổ tay bên kia – chỗ có những nếp gấp cổ tay (hai tay ngược nhau). Bấm nhẹ vào đó cho đến khi bạn cảm thấy mạch đập. Nếu cần thiết, có thể di chuyển ngón tay xung quanh đó cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập.

– Tìm mạch ở động mạch cảnh:

Để tìm được nhịp của động mạch cảnh phía sau cổ: đặt hai ngón tay vào một bên cổ nơi giao giữa khí quản và các cơ lớn ở cổ. Bấm nhẹ cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập.

Áp sát mặt trong của 2 ngón tay vào mặt trong của cổ tay để đo

2. Kiểm tra và ghi lại nhịp tim của bạn

Hãy đeo một chiếc đồng hồ trên tay mà bạn dùng để sờ mạch (như hình). Hãy chú ý tỷ lệ của các nhịp đập, đó chính là số nhịp mỗi phút.

– Nếu bạn không có đồng hồ đeo tay có thể thay thế bằng một chiếc đồng hồ để bàn hoặc báo thức trong tầm mắt để tiện theo dõi. Hệ thống y tế Cleveland Clinic khuyên bạn đếm số nhịp trong 15 giây và nhân với bốn để có được nhịp tim mỗi phút.
– Nhịp tim của bạn là: (nhịp đập trong 15 giây) x 4 = (nhịp tim của bạn). Bạn cũng có thể đếm số nhịp trong 30 giây và nhân 2.

3. Xác định nhịp tim bình thường của bạn.

Đối với người lớn, nhịp tim bình thường dao động trong khoảng 60-100 nhịp/phút. Với trẻ dưới 18 tuổi, nhịp tim bình thường là 70-100 nhịp/ phút. Đây là nhịp tim khi nghỉ ngơi. Sau khi đo nhịp tim như hướng dẫn ở trên, hãy so sánh nhịp tim của mình với giới hạn này để biết nhịp tim của bạn có đang ở mức bình thường hay không.

4. Kiểm tra độ mạnh yếu của nhịp tim

Bạn không thể tính toán được độ mạnh yếu của nhịp tim. Đó chỉ có thể là bạn tự cảm thấy nhịp đập “yếu”, “mờ nhạt”, “mạnh mẽ”, hay “vừa phải”.

5. Kiểm tra nhịp đập – nhịp bỏ

Đây là một phép đo nhịp đập và nhịp nghỉ. Nếu nhịp tim của bạn ổn định, nó phải đập đều đặn. Nếu bạn phát hiện thấy một nhịp đập trạng thái tĩnh nào đó hay sự bất thường khác thì có thể đó là dấu hiệu cảnh báo của rối loạn nhịp tim.

Phần 2: Cần làm gì nếu bạn không thể đo được nhịp tim?

Phải làm gì khi không đo được nhịp tim

1. Tìm vị trí có nhịp đo

Thay vì đặt ngón tay trên cổ tay, bạn hãy đặt chúng ở những nơi khác nhau và dừng lại ở mỗi vị trí trong năm giây để xem có thấy nhịp hay không.

2. Hãy thử thay đổi lực của các ngón tay trên cổ tay

Đôi khi bạn phải ấn mạnh hơn 1 chút sẽ thấy mạch đập.

Ấn tay mạnh hơn chút để thấy nhịp đập

3. Hãy thử trỏ cánh tay hướng xuống phía dưới sàn nhà

Sự thay đổi hướng dòng máu có thể giúp bạn tìm thấy mạch đập.

Phần 3: Tìm nhịp tim tối đa và nhịp tim mục tiêu

1. Tìm nhịp tim tối đa tiềm năng của bạn.

Nhịp tim tối đa tiềm năng tức là nhịp tim cao nhất bạn có thể đạt được. Nó sẽ giúp cho việc xác định nhịp tim mục tiêu khi bạn luyện tập.
Công thức nhịp tim tối đa tiềm năng : bạn chỉ cần lấy con số 220 – (độ tuổi của bạn) = (dự đoán nhịp tim tối đa).
– Hãy thử vận động mạnh trong 30 phút và sau đó kiểm tra nhịp tim ngay lập tức (hoặc kiểm tra ngay trong khi tập). So sánh nhịp tim tối đa thực sự với nhịp tim tối đa tiềm năng. Các con số cần được tương đối giống nhau.
– Nếu bạn đo nhịp tim trong khi tập thì chân phải luôn chuyển động

2. Tìm nhịp tim mục tiêu

Nhịp tim mục tiêu ở mỗi người sẽ khác nhau

Nhịp tim mục tiêu= 50-85% nhịp tim tối đa. Vì mọi người đều có một mức độ tập thể dục khác nhau nên sẽ giao động trong khoảng từ 50-85%.

Phần 4: Những khuyến cáo và cảnh báo

– Nếu bạn thấy xuất hiện những bất thường, bạn cần đi khám bệnh sớm nhất có thể.
– Để đo nhịp tim chính xác nhận, bạn hãy chọn một tư thế thoải mái. Nếu đang tập thể dục, bạn có thể nằm trên sàn nhà trong một phút trước khi đo nhịp tim.
– Ứng dụng điện thoại thông minh có chức năng đo nhịp tim, bạn chỉ cần cài đặt ứng dụng và làm theo hướng dẫn (thường là giữ một ngón tay cố định qua ống kính máy ảnh).
– Khi đo nhịp tim, bạn đừng cùng lúc ấn vào cả hai động mạch cảnh ở cổ, vì nó sẽ làm giảm lưu thông máu đến não.
– Không nhấn quá mạnh trên cổ của bạn, do nó có thể kích thích cơ chế phản xạ có thể làm chậm tim.

Điện tâm đồ giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Điện tâm đồ giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Điện tâm đồ đôi khi được sử dụng trong kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc trong bài kiểm tra sàng lọc ở những người có nguy cơ cao với huyết áp, cholesterol cao, tiểu đường, tiền sử gia đình có vấn đề về tim mạch, người hút thuốc lá. Điện tâm đồ đôi khi cũng góp phần chẩn đoán bệnh động mạch vành ngay cả khi không có triệu chứng.

Điện tâm đồ giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Điện tâm đồ giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim với các triệu chứng như đánh trống ngực, hồi hộp, chóng mặt,… là tình trạng thường gặp nhất trong số các biểu hiện bệnh tim mạch, và đây cũng rất có thể là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng nào đó. Vì thế việc được chẩn đoán rối loạn nhịp tim lúc này đối với người bệnh là hết sức cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về điện tâm đồ – một phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim rất phổ biến hiện nay.

Điện tâm đồ là gì?

Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG) là một xét nghiệm không gây đau và an toàn, ghi lại hoạt động điện của tim. Thiết bị gồm các điện cực kim loại nhỏ được đặt trên người ở các vị trí cổ tay, ngực và mắt cá chân để đo các tín hiệu điện xuất hiện trong quá trình tim co bóp. Các tín hiệu điện này được truyền qua dây dẫn đến các máy đo điện tâm đồ, khuếch đại và biến đổi thành mô hình hoặc sóng. Các sóng khác nhau đại diện cho các khu vực khác nhau của tim thông qua dòng điện chạy tới. Các dòng điện kích thích cơ tim co bóp và thư giãn. Các sóng P đại diện cho tình trạng hiện tại trong các buồng tâm nhĩ, đo khi tâm nhĩ thu, phức hợp QRS đại diện cho các buồng tâm thất, đo khi tâm thất thu, sóng T đại diện cho thời gian còn lại của tim khi nó nạp xung điện giữa các nhịp đập của tim (giai đoạn tâm trương).

Điện tâm đồ ghi lại hoạt động điện của tim

Sóng điện tâm đồ được ghi lại trên giấy khi tín hiệu điện từ các điện cực được dẫn đến máy đo điện tâm đồ, cho thấy nhịp tim. Sự xuất hiện các mẫu sóng có thể cung cấp các đầu mối quan trọng về tổn thương của cơ tim hoặc kích ứng màng ngoài tim.

Đa phần, điện tâm đồ cơ bản mất khoảng 5 – 10 phút và nó có thể được thực hiện ngay tại văn phòng của bác sỹ, có thể là phòng thí nghiệm hay trong bệnh viện.

Vai trò của điện tâm đồ trong phát hiện bệnh tim mạch

Điện tâm đồ được sử dụng để phát hiện rất nhiều các bệnh lý tim mạch như đau ngực, đau tim, bệnh động mạch vành hoặc loạn nhịp tim… Ngoài ra, điện tâm đồ còn giúp chẩn đoán tình trạng viêm màng ngoài tim, tắc mạch phổi, sự bất thường của nồng độ kali, natri trong máu, hoặc quá liều của các loại thuốc nhất định.

Trong khi phẫu thuật, việc đo điện tâm đồ giúp theo dõi các hoạt động tim của người bệnh.

Điện tâm đồ đôi khi được sử dụng trong kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc trong bài kiểm tra sàng lọc ở những người có nguy cơ cao với huyết áp, cholesterol cao, tiểu đường, tiền sử gia đình có vấn đề về tim mạch, người hút thuốc lá. Điện tâm đồ đôi khi cũng góp phần chẩn đoán bệnh động mạch vành ngay cả khi không có triệu chứng.

Điện tâm đồ giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là một trong những biểu hiện tim mạch thường gặp. Để chẩn đoán rối loạn nhịp tim, ngoài các triệu chứng hồi hộp, trống ngực, choáng ngất,… bác sỹ có thể hỏi bạn về tiền sử bệnh hoặc thuốc mà bạn đang sử dụng mà có thể liên quan đến loạn nhịp tim. Đồng thời, dùng điện tâm đồ để:
– Kiểm tra hoạt động điện của tim
– Phát hiện nhịp tim bất thường
– Đánh giá hiệu quả tác dụng của các loại thuốc đang sử dụng

Chứng loạn nhịp tim không phải lúc nào cũng xảy ra nên việc đo điện tâm đồ cũng trở nên khó khăn, chính vì thế đã có nhiều thiết bị khác được sử dụng như:

– Máy ghi Holter: thiết bị này được đeo vào người với các điện cực gắn trên ngực, điện tâm đồ có thể ghi lại liên tục những cơn rối loạn nhịp trong suốt thời gian mang máy (24 – 48 giờ) mà người bệnh không để ý đến.

– Thẻ tim: là thiết bị có thể mang theo người mà không cần gắn các điện cực trên ngực. Thiết bị có hình dạng như chiếc thẻ tín dụng đã gắn sẵn các điện cực trên đó và việc ghi điện tâm đồ được thực hiện khi áp thiết bị lên ngực và nhấn nút.

– Máy theo dõi biến cố: thiết bị này tương tự với Máy ghi Holter. Tuy nhiên, máy theo dõi biến cố chỉ ghi lại hoạt động tim ở một số thời điểm nhất định. Người bệnh chỉ cần nhấn nút cho thiết bị theo dõi vào thời điểm có các rối loạn nhịp xảy ra.

Điện tâm đồ – phương pháp phổ biến giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Bạn cần chuẩn bị những gì khi đo điện tâm đồ?

Thông thường, bạn không cần phải có sự chuẩn bị gì đặc biệt, tuy nhiên, bạn cần lưu ý một số điều sau:

– Trước khi tiến hành: bạn có thể ăn uống bình thường nhưng không sử dụng chất kích thích, báo với bác sỹ về các loại thuốc hoặc các chất bổ sung đang sử dụng. Ngoài ra, bạn cần cởi bỏ áo đang mặc, vòng tay, dây chuyền,… và bác sỹ có thể cạo lông ngực của bạn (nếu có) để đảm bảo các điện cực được dính chặt.

– Trong lúc tiến hành: nên nằm yên thư giãn và thở bình thường, không nói chuyện khi kiểm tra vì có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra.

Hiện nay, điện tâm đồ đang là phương pháp phổ biến, nhanh, an toàn, không gây đau và chính xác giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim. Do đó, khi thấy xuất hiện các triệu chứng về tim mạch (trống ngực, hồi hộp, tim đập nhanh,…), bạn đừng nên do dự mà hãy nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán nguy cơ mắc rối loạn nhịp tim của mình để được điều trị bệnh sớm nhất.

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp triệt đốt này có cơ hội điều trị nhịp nhanh trên thất thành công với tỉ lệ từ 90% đến 95%, thể hiện ở việc các cơn SVT không tái diễn hoặc người bệnh không cần dùng thuốc. Có khoảng 5% nguy cơ tái phát cơn nhịp nhanh trên thất trong vòng 1-2 tháng đầu tiên.

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

1. Nhịp nhanh trên thất là gì và triệu chứng ra sao?

Nhịp tim nhanh trên thất (SVT) là một dạng rối loạn nhịp tim xảy ra do bất thường trong hoạt động điện phát sinh từ các vùng tim phía trên tâm thất, bao gồm nút xoang, nút nhĩ thất hoặc vùng phía trên chúng. Nhịp tim nhanh trên thất thường nguy hiểm hơn nhiều so với rối loạn nhịp thất (dạng rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ vùng tâm thất).

Người bệnh SVT có thể xuất hiện các triệu chứng điển hình như hồi hộp, trống ngực, tim đập nhanh hoặc cảm giác rung trong lồng ngực, đầu óc quay cuồng hay chóng mặt kéo dài trong một vài giây hoặc vài giờ. Một số trường hợp có thể bị ngất, đôi khi lại không có triệu chứng rõ rệt. Mặc dù phần lớn nhịp tim nhanh trên thất không phải là tình trạng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, nhưng nếu bạn đã có các dấu hiệu kể trên thì hãy sớm đi khám để được điều trị phù hợp, giảm các khó chịu và tránh các biến chứng do bệnh gây ra.

Nhịp nhanh trên thất có thể bắt nguồn từ nút xoang hoặc nút nhĩ thất

2. Tôi có thể làm gì bị nhịp tim nhanh trên thất?

Nếu bạn đã được chẩn đoán nhịp tim nhanh trên thất, hãy thảo luận với bác sỹ điều trị các bước mà bạn nên thực hiện để ngăn chặn các cơn SVT. Ví dụ, họ sẽ hướng dẫn bạn thực hiện nghiệm pháp Valsalva để ổn định nhịp tim khi đang có biểu hiện khó thở, đau ngực…

Nếu bạn gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng bao gồm chóng mặt, choáng, đau ngực và cảm giác sắp ngất, hãy nằm xuống và gọi cấp cứu ngay để được đưa đến bệnh viện kịp thời. Tại đó, bạn sẽ được đánh giá tình trạng trên điện tâm đồ và quyết định điều trị bằng một trong nhiều phương pháp sau đây.

3. Các phương pháp điều trị nhịp tim nhanh trên thất

3.1. Điều trị cơn nhịp nhanh trên thất cấp tính

– Nghiệm pháp Vagal: Một số thao tác có thể ngăn chặn quá trình dẫn truyền tín hiệu qua nút nhĩ thất, chủ yếu thông qua hệ thần kinh phó giao cảm, tác động trực tiếp tới hoạt động của tim thông qua dây thần kinh phế vị. Những thao tác này được gọi chung là nghiệm pháp Vagal. Nó bao gồm:

+ Nghiệm pháp Valsava: Khi cơn nhịp nhanh trên thất xảy ra đột ngột và gây ra các triệu chứng, bạn có thể thử làm động tác như nôn, hít thật sâu rồi thở ra rất từ từ nhưng đóng thanh môn (động tác rặn), ngâm mặt trong nước lạnh hoặc ho. Các cách này tuy đơn giản nhưng lại có tác dụng kích thích dây thần kinh phế vị, làm chậm dẫn truyền các xung điện để điều khiển nhịp tim của bạn. Hãy nhờ bác sỹ hướng dẫn bạn cách làm nghiệm pháp này một cách an toàn nhất.

Ngâm mặt trong nước lạnh có thể giúp giảm nhịp tim

+ Xoa xoang cảnh: Động mạch cảnh là con đường chính để cung cấp máu lên não, có chức năng theo dõi và điều chỉnh huyết áp, khi tác động lên xoang cảnh có thể làm tim đập chậm lại, phương pháp này nên được thực hiện bởi chuyên gia y tế. Họ sẽ yêu cầu bạn nằm xuống 5 phút trước khi tiến hành, sau đó nhẹ nhàng xoa động mạch cảnh 2 bên cổ trong 1 phút, đồng thời theo dõi nhịp tim và huyết áp. Cần lưu ý, xoa xoang cảnh không áp dụng cho các trường hợp bị đột quỵ trong vòng 3 tháng, tiền sử loạn nhịp thất nghiêm trọng, gặp phải tác dụng không mong muốn khi thực hiện phương pháp này.

– Thuốc giảm nhịp tim: Được sử dụng khi nghiệm pháp Vagal không đạt hiệu quả. Điều này giúp người bệnh kiểm soát được tình trạng nhịp nhanh trên thất và hạn chế số lần nhập viện. Các thuốc có thể sử dụng bao gồm:

• Chẹn beta giao cảm: Để giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất, nhằm ngăn chặn dẫn truyền trong tim.
• Thuốc chẹn kênh canxi: Tương tự nhóm chẹn beta, các thuốc này làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất.
• Thuốc chống loạn nhịp: Nhiều nhóm thuốc khác nhau, có thể tác động đến tâm nhĩ hoặc mô tâm thất. Các thuốc này có vai trò hữu ích nhất trong điều trị SVT bằng cách cắt đường dẫn truyền tắt trong tâm nhĩ.

– Can thiệp lên hệ thống điện tim: Nếu 2 cách trên không thể ngăn chặn được cơn SVT cùng với các triệu chứng của nó, bác sỹ sẽ sử dụng sốc điện hoặc sóng radio cao tần để thiết lập lại nhịp điệu của tim.

3.2. Điều trị lâu dài nhịp nhanh trên thất

– Thuốc: Nếu bạn thường xuyên mắc nhịp tim nhanh trên thất, bạn có thể phải dùng thuốc hàng ngày. Các thuốc sử dụng bao gồm chẹn beta, chẹn kênh canxi, thuốc chống loạn nhịp, hoặc trợ tim. Bạn nên hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ có thể xảy ra, dấu hiệu nhận biết và cách khắc phục khi sử dụng các thuốc này. Người bệnh cũng cần kết hợp giữa điều trị bằng thuốc với các giải pháp hỗ trợ ổn định nhịp tim từ thiên nhiên để tránh các cơn nhịp tim nhanh tái phát.

Giải pháp từ thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị phòng ngừa nhịp nhanh trên thất

– Triệt đốt đường dẫn truyền phụ qua ống thông (catheter ablation): Phương pháp này sử dụng ống thông mang theo sóng cao tần để phá hủy hoặc làm gián đoạn các đường truyền gây rối loạn nhịp tim cho những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc hoặc không muốn sử dụng thuốc. Trong thủ thuật này, một ống nhựa đặc biệt có đầu nhỏ bằng kim loại gọi là ống thông được đưa vào tĩnh mạch chân hoặc háng, và di chuyển trong lòng mạch được điều khiển từ bên ngoài qua quan sát trên huỳnh quang. Các ống thông được sử dụng để ghi lại các tín hiệu điện bên trong tim và xác định chính xác các vị trí gây nhịp nhanh trên thất. Sóng radio cao tần tại đầu ống thông được đưa đến vị trí phát nhịp bất thường, và triệt đốt các vùng mô tim với đường kính khoảng 2 mm.

Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp triệt đốt này có cơ hội điều trị nhịp nhanh trên thất thành công với tỉ lệ từ 90% đến 95%, thể hiện ở việc các cơn SVT không tái diễn hoặc người bệnh không cần dùng thuốc. Có khoảng 5% nguy cơ tái phát cơn nhịp nhanh trên thất trong vòng 1-2 tháng đầu tiên.

– Cấy ghép máy khử rung tim: Thiết bị này sử dụng cho người dễ gặp phải rối loạn nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng. Nó có kích thước hơi lớn hơn so với máy tạo nhịp tim và thường được cấy dưới da vùng xương đòn. Máy khử rung tim được kết nối với các buồng tim qua dây nối và phát ra một cú sốc điện để ngăn chặn tình trạng tim đập quá nhanh hoặc kích thích hoạt động khi tim đập quá chậm.

– Cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ: Là một dạng mới của máy tạo nhịp tim được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận lưu hành. Thiết bị này sẽ tác động tới cả 2 tâm thất để đảm bảo sự co bóp đồng bộ hơn và cải thiện khả năng bơm máu của tim. Lợi ích mà thiết bị này mang lại:

+ Cải thiện hoạt động hàng ngày của bệnh nhân mà không xuất hiện các triệu chứng của suy tim.
+ Tăng khả năng hoạt động gắng sức của bệnh nhân suy tim, đánh giá bằng việc đo quãng đường mà họ có thể đi bộ trong 6 phút.
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đánh giá qua các chỉ số tiêu chuẩn
+ Đại diện cho những thay đổi tích cực trong ngành giải phẫu tim để cải thiện chức năng tim cho người bệnh.
+ Giảm số lần và thời gian nằm viện.

Một số dạng nhịp nhanh trên thất còn được khởi phát do dùng các chất kích thích bao gồm rượu và caffein, do đó người bệnh tim mạch nói chung và người rối loạn nhịp tim nói riêng phải hạn chế sử dụng cà phê, rượu, thuốc lá để tránh nguy cơ gặp phải cơn SVT. Bên cạnh đó, một lối sống khoa học và sinh hoạt điều độ sẽ rất hữu ích trong việc làm tăng hiệu quả điều trị, giảm các cơn SVT bao gồm: ăn uống điều độ, nhiều rau xanh, cá, trái cây tươi, hạn chế dầu mỡ, muối; và tăng cường luyện tập bằng các môn thể dục thể thao vừa sức. Hãy thay đổi những thói quen không có lợi ngay từ hôm nay để bảo vệ trái tim khỏi những nhịp đập lỗi.

Hướng dẫn chăm sóc người bị rối loạn nhịp tim

Hướng dẫn chăm sóc người bị rối loạn nhịp tim

Chế độ dinh dưỡng khoa học: Chế độ ăn uống lành mạnh không những giúp phòng chống rối loạn nhịp tim mà còn kiểm soát được rất nhiều các bệnh khác. Người bệnh rối loạn nhịp tim thường được khuyên: ăn tăng cường các loại rau xanh, nước trái cây, ăn ít chất béo, hạn chế thực phẩm giàu cholesterol và muối…

Hướng dẫn chăm sóc người bị rối loạn nhịp tim

Hướng dẫn chăm sóc người bị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng xảy ra khi có sự bất thường trong quá trình dẫn truyền hoạt động điện của tim, khiến tim đập nhanh trên 100 nhịp/phút, hoặc chậm hơn 60 nhịp/phút hay đập lúc nhanh lúc chậm (ngoại tâm thu). Nó có thể là biểu hiện bình thường nếu xảy ra khi chúng ta trong trạng thái căng thẳng, stress, sau khi sử dụng chất kích thích như rượu bia, trà, cafe… Nhưng bạn cũng cần cảnh giác với tình trạng rối loạn nhịp tim do nhiều bệnh tim mạch gây ra.

Rối loạn nhịp tim có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nên việc điều trị cũng không giống nhau. Tuy nhiên, mục tiêu điều trị và chăm sóc vẫn là giảm triệu chứng hồi hộp, trống ngực, mệt mỏi, giảm nhịp tim, phòng ngừa các biến chứng của rối loạn nhịp tim nhanh gây ra như nguy cơ huyết khối, đột quỵ, suy tim, ngừng tim đột ngột. Vì vậy, nếu rối loạn nhịp tim của bạn là dấu hiệu bất thường, bác sỹ sẽ chỉ định một kế hoạch điều trị cùng với lưu ý chăm sóc sau đây.

Chăm sóc người bệnh rối loạn nhịp tim đúng cách

1. Xác định mục tiêu điều trị cho người bệnh rối loạn nhịp tim

Ngay sau khi phát hiện ra bệnh rối loạn nhịp tim, người nhà và bản thân người bệnh phải hiểu được mức độ và những ảnh hưởng mình có thể gặp phải. Trao đổi kỹ hơn thông tin với bác sỹ để họ giải đáp những thắc mắc, và hướng dẫn để bạn đạt kết quả điều trị tối ưu. Mục tiêu chính trong việc điều trị bệnh bao gồm:

– Kiểm soát nhịp tim trong giới hạn bình thường, từ đó giảm dần các triệu chứng của rối loạn nhịp tim

– Ngăn ngừa hình thành cục máu đông giúp giảm nguy cơ đột quỵ.Điều trị tốt các bệnh tim mạch hoặc bệnh khác gây rối loạn nhịp tim

– Giảm các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch và đột quỵ.

2. Sống với bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào?

Nếu bạn hoặc người thân mắc chứng rối loạn nhịp tim, đừng quên những nguyên tắc sau đây nếu muốn chung sống hòa bình với nó:

Về thuốc trị loạn nhịp tim

– Hãy luôn mang theo bên mình các thuốc theo quy định

– Không bao giờ được ngừng thuốc hoặc tự ý giảm liều mà chưa có ý kiến của bác sỹ điều trị hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

– Khi bắt đầu uống thuốc hoặc trong qua trình sử dụng, nếu bạn gặp phải các biểu hiện bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ điều trị để có lời khuyên phù hợp.

– Hãy thông báo với bác sỹ về bất kỳ thuốc nào bạn dùng cùng thuốc điều trị, kể cả thuốc không kê đơn, vitamin…

Giám sát nhịp tim hàng ngày

Nếu người bệnh rối loạn nhịp tim đã cấy mấy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim, giám sát nhịp tim hàng ngày là việc cần thiết để theo dõi đáp ứng điều trị, từ đó có điều chỉnh kịp thời. Có 2 cách giúp bạn đo được nhịp tim hàng ngày:

– Dùng máy đo điện tử, thường được tích hợp cả chức năng đo huyết áp

– Đo bằng cách dùng ngón tay trỏ và ngón giữa đếm nhịp tim ở động mạch cảnh hoặc mạch cổ tay theo hướng dẫn đo nhịp tim

Hạn chế tối đa các chất có thể gây tăng nhịp tim

Một số chất kích thích hoặc thuốc điều trị có thể làm tái phát các cơn loạn nhịp đã được điều trị ổn định, vì vậy người bệnh cần cẩn trọng khi sử dụng một trong các chất sau đây:

– Caffeine có trong cà phê, trà, socola, ca cao..

– Thuốc lá

– Rượu bia, đồ uống chứa cồn

– Thuốc trị cảm lạnh, ho, sổ mũi

– Thuốc giảm cân

– Thuốc điều trị bệnh tâm thần: thuốc hướng thần

– Thuốc chẹn beta giao cảm điều trị tăng huyết áp.

– Chất kích thích thàn kinh trung ương như cocain, ma túy đá, cần sa…

– Thuốc chống loạn nhịp tim đôi khi có thể gây rối loạn nhịp, vì vậy người bệnh cần theo dõi nếu đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp.

Người bệnh rối loạn nhịp tim cần tránh thuốc giảm cân

Giảm các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp

Khi bạn được chẩn đoán rồi loạn nhịp tim, đồng nghĩa với việc bạn có nguy cơ gặp phải biến chứng đột quỵ, suy tim, ngừng tim cao hơn người bình thường, đặc biệt cao hơn nếu bạn đang có bệnh tim mạch khác. Vì vậy giảm thiểu các nguy cơ đánh thức cơn loạn nhịp giúp hạn chế được biến chứng và tăng hiệu quả điều trị. Người bệnh cần thực hiện những điều sau đây để kiểm soát yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp tim:

– Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp và mỡ máu

– Tránh khói thuốc lá

– Chế độ dinh dưỡng khoa học: Chế độ ăn uống lành mạnh không những giúp phòng chống rối loạn nhịp tim mà còn kiểm soát được rất nhiều các bệnh khác. Người bệnh rối loạn nhịp tim thường được khuyên: ăn tăng cường các loại rau xanh, nước trái cây, ăn ít chất béo, hạn chế thực phẩm giàu cholesterol và muối…

– Vận động thường xuyên: Bằng cách đi bộ mỗi ngày từ 30 – 45 phút và 5,5 ngày/ tuần rất hữu ích cho người đang bị loạn nhịp tim – theo kết quả nghiên cứu lâm sàng bước đầu cho biết.Duy trì chỉ số cân nặng hợp lý: Bạn nên biết rằng chỉ số của vòng bụng càng cao nguy cơ mắc các bệnh tim mạch càng lớn. Vì vậy hãy giảm cân khi bạn có nguy cơ thừa cân và béo phì.

– Trong các trường hợp nhịp tim tăng quá cao, bạn có thể áp dụng các biện pháp giúp ổn định lại nhịp tim. Các biện pháp này sẽ được trình bày kỹ hơn trong bài viết: 6 cách làm tim đập chậm lại

– Nếu người bệnh không đáp ứng tốt với điều trị nội khoa, các bác sỹ có thể lựa chọn các phương pháp khác như đặt máy tạo nhịp tim, sốc điện tim, đốt điện sinh lý, phẫu thuật… Khi được chỉ định thực hiện các biện pháp trên, bạn nên hỏi kỹ lại bác sỹ những lưu ý trong quá trình phẫu thuật cũng như sau phẫu thuật cần chăm sóc người bệnh như thế nào cho hợp lý.

– Kiểm soát tâm lý, nhịp tim và hạn chế căng thẳng bằng cách luyện tập ngồi thiền, hít sâu thở chậm, tập yoga, bởi stress cũng là một trng những nguyên nhân làm tăng nhịp tim.

– Không quên khám bệnh định kỳ hàng tháng để đánh giá lại hiệu quả điều trị và được tư vấn thêm về biện pháp chăm sóc hiệu quả.
Rối loạn nhịp tim có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh, nhưng khi bạn học được cách chung sống với nó, mọi việc sẽ trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy, bạn hãy làm theo những hướng dẫn phía trên và đừng quên rằng bên cạnh bạn còn có người thân, bác sĩ điều trị, hãy chia sẻ tất cả những khó khăn gặp phải để được giúp đỡ kịp thời.

Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim

Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim

Người bệnh và gia đình cần được cảnh báo về di chứng thể chất và tâm lý phổ biến, các vấn đề về thể chất bao gồm đau thắt ngực, khó thở khi tập thể dục, vì vậy mà người bệnh thường sợ tập thể dục. Khi đó, họ cần được tư vấn rằng tập thể dục mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch, giúp tăng cường tuần hoàn và phòng tránh cơn đau tim tái phát.

Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim

Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim (Myocardial infarction) là nguyên nhân chính gây tử vong và tàn phế trên toàn thế giới. Kể cả khi người bệnh may mắn cứu được mạng sống, những di chứng sau cơn nhồi máu cơ tim cũng khiến cho chất lượng cuộc sống của họ bị giảm đi đáng kể. Tuy nhiên nếu biết cách điều chỉnh yếu tố tâm lý cùng sự chăm sóc tận tình từ người thân thì người bệnh hoàn toàn có thể hồi phục và sớm trở về cuộc sống bình thường.

1. Yếu tố tâm lý sau cơn nhồi máu cơ tim

Đa số người bệnh đều lo lắng về nguy cơ phải nhập viện lần nữa sau cơn nhồi máu cơ tim đầu tiên xuất hiện. Chính điều này có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm sau khi họ trở về nhà. Đây không phải là chuyện hiếm bởi sau một lần “chết hụt” vì bệnh tim hay vì bất kỳ “thảm họa” nào khác, 1/4 số người bệnh luôn rơi vào tình trạng rối loạn lo âu trong nhiều tuần tiếp theo đó.

Các chuyên gia y tế Mỹ cho biết, họ chỉ mất vài phút để sàng lọc bệnh nhân có bị trầm cảm hay không và vài tuần để có thể xác định các phương pháp điều trị tốt nhất sau cơn nhồi máu cơ tim. Trong vài tuần đầu sau nhồi máu cơ tim, nhiều người bệnh cảm thấy sợ hãi khi quan hệ tình dục trở lại, nếu tình trạng này không được điều trị, họ sẽ không bao giờ thực hiện được nó. Bởi họ chia sẻ rằng, những lo lắng, sợ hãi là nguyên nhân làm giảm hoạt động tình dục. Mặc dù, các bác sỹ tim mạch đều khẳng định rằng, tình dục ở bệnh nhân sau cơn nhồi máu cơ tim có thể là một liệu pháp tốt cho sức khỏe.

Người bệnh thường dễ bị trầm cảm sau cơn nhồi máu cơ tim

Một số người khác lại cho rằng cảm xúc hiện tại của họ và sự mệt mỏi, lo lắng là do trái tim đã bị tổn thương sau nhồi máu cơ tim. Điều này khiến họ không thích tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động thể chất, làm cho cuộc sống ngày càng tẻ nhạt, mệt mỏi. Điều này đã tạo nên vòng xoáy bệnh tật ngày càng gia tăng, và xuất hiện thêm nhiều bệnh khác như rối loạn thần kinh tim. Những bệnh này còn được gọi là “bệnh không đáng có”.

2. Biện pháp cải thiện tâm lý cho người từng bị nhồi máu cơ tim

Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy, tình trạng tâm lý căng thẳng sau cơn nhồi máu cơ tim là một yếu tố nguy cơ độc lập của tỷ lệ tử vong sớm. Nghĩa là tâm lý của bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ tử vong mà không phụ thuộc vào các yếu tố khác.

Người bệnh cần được giải tỏa vấn đề tâm lý sau cơn nhồi máu cơ tim

Do đó, củng cố tâm lý cho bệnh nhân là điều rất quan trọng. Đầu tiên, họ cần hiểu rằng, nguyên nhân nào đã gây ra cơn nhồi máu cơ tim và làm thế nào để có thể phòng ngừa cơn tái phát lần hai. Điều này được thực hiện thông qua các tư vấn cụ thể về mọi thứ, từ chế độ ăn cho đến cách sinh hoạt cho người bệnh, chẳng hạn, nên khuyên họ “ăn 5 phần trái cây tươi mỗi ngày” thay vì “ăn nhiều trái cây”. Lời khuyên cần phù hợp với yếu tố văn hóa, xã hội và kế hoạch phục hồi của mỗi người.

Người bệnh và gia đình cần được cảnh báo về di chứng thể chất và tâm lý phổ biến, các vấn đề về thể chất bao gồm đau thắt ngực, khó thở khi tập thể dục, vì vậy mà người bệnh thường sợ tập thể dục. Khi đó, họ cần được tư vấn rằng tập thể dục mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch, giúp tăng cường tuần hoàn và phòng tránh cơn đau tim tái phát.

Phục hồi tâm lý cho người bệnh sau nhồi máu cơ tim là cả một quá trình dài, cần sự nỗ lực và cố gắng của cả bệnh nhân và những người xung quanh.

3. Phục hồi chức năng tim sau nhồi máu cơ tim

Theo tổ chức Y tế thế giới, phục hồi chức năng tim là các hoạt động cần thiết như: điều trị y tế, hướng dẫn tư vấn về bệnh, chế độ tập luyện, cải thiện tâm lý để phòng ngừa cơn đau tim xuất hiện, hạn chế nguy cơ tử vong cho bệnh nhân, đặc biệt là sớm đưa người bệnh trở lại sinh hoạt thường ngày sau thời gian dài trên giường bệnh.

Phục hồi chức năng tim mạch có hiệu quả?

Mặc dù có một số nhà khoa học hoài nghi về hiệu quả của phục hồi chức năng tim mạch nhưng đã có nhiều bằng chứng cho thấy lợi ích của nó đối với sức khỏe của người từng bị nhồi máu cơ tim. Trong một nghiên cứu phân tích cho thấy, phục hồi chức năng tim mạch có thể giảm ít nhất 20% nguy cơ tử vong cho người bệnh.

Quá trình phục hồi chức năng tim mạch

Quá trình phục hồi lý tưởng nhất cho bệnh nhân tim mạch nên bắt đầu từ trước thời điểm nhập viện, kéo dài trong suốt thời gian nằm viện cho đến khi bệnh nhân được trở lại với gia đình. Các khóa học phục hồi chức năng tim mạch có thể được chia làm 4 giai đoạn: trước khi nhập viện, trong khi nằm viện, sau khi xuất viện và theo dõi dài hạn.

Phục hồi chức năng tim là quá trình giải thích cho người bệnh hiểu về cuộc sống sau nhồi máu cơ tim, đồng thời, yêu cầu họ thực hiện các bài tập tim mạch, bài hỗ trợ tâm lý phù hợp. Các bác sỹ và người thân phải xây dựng một kế hoạch lâu dài cho người bệnh và thường xuyên theo dõi, đánh giá mức độ cải thiện sức khỏe sau cơn nhồi máu cơ tim.

4. Vai trò của gia đình với người bị nhồi máu cơ tim

Gia đình, đặc biệt là vợ/chồng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hồi phục sức khỏe của người bệnh nhồi máu cơ tim. Họ là người hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh trong cả quá trình phục hồi chức năng và tâm lý trị liệu, khuyến khích người bệnh thay đổi lối sống và tăng cường thói quen lành mạnh. Vì vậy, nếu bạn có người thân từng gặp phải cơn nhồi máu cơ tim, đừng quên đồng hành cùng họ để quá trình điều trị được hiệu quả và chi phí được tiết kiệm nhất.

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Nguy cơ biến chứng sẽ tăng dần phụ thuộc theo mức độ nặng của tình trạng rối loạn nhịp tim, nhất là với trường hợp rung nhĩ hoặc khi người bệnh từ 75 tuổi trở lên, có tiền sử bị tiểu đường hay bệnh thận.

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện tim để chữa rối loạn nhịp tim

Đốt điện là phương pháp được sử dụng để điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim như ngoại tâm thu, rung nhĩ, rung thất, nhịp nhanh thất… khi thuốc và biện pháp khác không hiệu quả. Phần lớn các trường hợp sau khi đốt điện thành công, rối loạn nhịp tim có thể được chữa khỏi và người bệnh trở về cuộc sống bình thường. Tuy nhiên trong quá trình can thiệp, người bệnh cũng có thể gặp phải một số rủi ro nhất định gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng rối loạn nhịp. Điều này phụ thuộc phần lớn vào tay nghề của bác sĩ, loại rối loạn nhịp tim và tình trạng bệnh cụ thể của từng người,

Đốt điện tim là phương pháp như thế nào?

Đốt điện tim là một phương pháp can thiệp có thể “sửa chữa” các vấn đề liên quan đến loạn nhịp tim, thông qua việc phá hủy những cấu trúc và cắt bỏ tín hiệu điện bất thường nhằm đưa nhịp tim trở về bình thường.

Trước đây, đốt điện tim đôi khi được thực hiện thông qua một phẫu thuật tim mở, nhưng đến nay hình thức phổ biến nhất được áp dụng bằng cách dẫn qua một ống thông từ tĩnh mạch ở háng và luồn đến tim để thực hiện thao tác khắc phục và sửa chữa. Tại đây, các điện cực ở đầu ống thông được gắn tại các vị trí khác nhau bên trong trái tim và toàn bộ hệ thống điện tim được phân tích theo một sơ đồ cụ thể.

Mọi thao tác trong can thiệp đều được theo dõi thông qua hệ thống máy tính với sự hiển thị của hình ảnh chất lượng 3D và bản đồ điện tim để xác định chính xác vị trí phát ra xung điện bất thường, và đầu ống thông sẽ được định hướng đến đúng vị trí đó. Việc đốt cắt được thực hiện bằng cách sử dụng một số dạng năng lượng đặc biệt, chẳng hạn như nhiệt từ sóng cao tần radio, laser hoặc đông lạnh… Năng lượng sẽ đi qua ống thông để tạo ra một vết sẹo hoặc phá hủy vùng mô gây lỗi nhịp. Phương pháp này có ưu điểm là ít xâm lấn và rút ngắn thời gian phục hồi cho người bệnh.

Đốt điện tim bằng năng lượng qua các ống thông đến tim

Người bệnh cần phải chuẩn bị gì trước khi đốt điện tim?

Trước khi chỉ định đốt điện tim, người bệnh cần được làm xét nghiệm điện sinh lý (electrophysiologists – EP) nhằm chẩn đoán chính xác cơ chế gây rối loạn nhịp tim, nếu nguyên nhân gây rối loạn nhịp là do sự bất thường của hệ thống điện tim thì phương pháp cắt bỏ tín hiệu điện mới được áp dụng.

Một số điều mà người bệnh cần lưu ý:

– Nhịn đói khoảng 8 – 12 giờ trước khi làm thủ thuật.

– Nếu có đang dùng bất cứ loại thuốc nào đó, hãy hỏi ý kiến bác sĩ việc nên dừng hay tiếp tục sử dụng trong một thời gian trước khi làm thủ thuật.

– Nếu người bệnh đang được cấy ghép một máy điều hòa nhịp tim hoặc máy khử rung tim, hãy nói chuyện với bác sĩ để xem có cần phải thực hiện bất kỳ biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào không.

Đốt điện tim được áp dụng khi nào?

Tim có thể co bóp một cách nhịp nhàng là nhờ một hệ thống tự động trong tim điều khiển, hệ thống này sẽ phát ra các xung điện dẫn truyền theo một con đường chính xác đến từng buồng cơ tim. Bất kỳ sự gián đoạn trong quá trình phát xung điện đều có thể gây ra nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim). Tuy nhiên không phải tất cả những trường hợp bị rối loạn nhịp tim đều được điều trị bằng phương pháp đốt điện tim. Theo nghiên cứu cho thấy, phương pháp đốt điện tim thường không thành công khi người bệnh bị rung nhĩ, bởi tình trạng gián đoạn tín hiệu điện xảy ra trên diện rộng, bao gồm cả hầu hết vùng tâm nhĩ trái và phải, việc điều trị rung nhĩ bằng đốt điện theo từng vị trí khu trú sẽ trở nên khó khăn.

Do vậy, đốt điện tim chỉ được lựa chọn khi:

– Người bệnh không đáp ứng hoặc gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng bởi thuốc điều trị loạn nhịp tim

– Người bệnh có nguy cơ cao bị biến chứng do loạn nhịp tim, chẳng hạn như ngừng tim đột ngột

– Một số trường hợp nhịp tim nhanh do sự kết nối điện bất thường trong tim sẽ có đáp ứng tốt khi đốt điện tim, chẳng hạn như nhịp tim nhanh nhĩ thất (hội chứng Wolff-Parkinson-White).

Đốt điện tim có để lại biến chứng gì không?

Cũng như những phương pháp điều trị can thiệp khác, đốt điện tim cũng có thể gây ra một số rủi ro nhất định cho người bệnh. Một số biến chứng thường gặp như:

– Chảy máu tại nơi ống thông được chèn.

– Rối loạn toàn bộ hệ thống điện tim, có thể làm trầm trọng thêm chứng loạn nhịp tim, đòi hỏi người bệnh phải được gắn máy tạo nhịp tim để điều trị khắc phục.

– Cục máu đông, có thể dẫn đến một cơn đau tim hoặc đột quỵ.

– Gây hẹp động mạch phổi.

– Hại cho thận do sử dụng thuốc nhuộm trong suốt quá trình can thiệp.

Nguy cơ biến chứng sẽ tăng dần phụ thuộc theo mức độ nặng của tình trạng rối loạn nhịp tim, nhất là với trường hợp rung nhĩ hoặc khi người bệnh từ 75 tuổi trở lên, có tiền sử bị tiểu đường hay bệnh thận.

Chăm sóc người bệnh sau khi đốt điện tim

Mặc dù đốt điện tim có thể thành công ngay từ lần đầu thực hiện, tuy nhiên người bệnh vẫn cần phải sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày. Để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh, người bệnh cũng nên thay đổi lối sống một cách khoa học và lành mạnh:

– Tránh các chất kích thích như rượu bia, café, trà đặc. Bỏ thuốc lá

– Sử dụng ít muối để ngăn ngừa nguy cơ tăng huyết áp khiến tình trạng rối loạn nhịp tái phát trở lại.

– Tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục nhẹ nhàng 30 – 45 phút mỗi ngày

– Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim mạch, ít chất béo để duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.

Đốt điện tim là một kỹ thuật hiện đại, có thể giúp người bệnh điều chỉnh nhịp tim. Tuy nhiên mọi biện pháp cũng có những lợi ích và nguy cơ nhất định, vì vậy, tùy mức độ và dạng rối loạn nhịp khác nhau, bác sỹ sẽ có phương hướng điều trị thích hợp.

Không phải trường hợp nào cũng nhất thiết phải can thiệp ngoại khoa, có những loại rối loạn nhịp tim nhẹ không cần điều trị hoặc được kiểm soát bằng thuốc kết hợp sản phẩm bổ trợ chống rối loạn nhịp. Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện một số hoạt chất trong cây Khổ sâm như matrin và oxymatrin có tác động tương tự như nhóm chẹn beta giao cảm nên giúp giảm nhịp tim rất hiệu quả.

Tại Việt Nam, Khổ sâm đã được nghiên cứu và kết hợp với một số hoạt chất giúp ổn định dẫn truyền thần kinh tim như Taurine, Magie cùng những thảo dược có lợi cho tim mạch như: Đan Sâm, Vàng Đằng để hỗ trợ điều trị làm giảm triệu chứng của rối loạn nhịp tim, giúp người bệnh sớm trở lại cuộc sống bình thường.

Dùng Đông y chữa rối loạn nhịp tim

Dùng Đông y chữa rối loạn nhịp tim

Không chỉ tác động vào điện thế của tim, Đan sâm còn có tác dụng giãn mạch hoạt huyết, cải thiện lưu lượng tuần hoàn, ổn định huyết động, nhờ đó làm tăng hiệu quả ổn định nhịp tim. Bởi rối loạn huyết động được biết đến là một nguyên nhân quan trọng gây rối loạn nhịp tim trong các bệnh tim mạch.

Dùng Đông y chữa rối loạn nhịp tim

Dùng Đông y chữa rối loạn nhịp tim

Hiện nay, giải pháp chữa rối loạn nhịp tim bằng Đông y với các thảo dược như Khổ sâm, Đan sâm, Vàng đằng đang ngày càng được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm chú ý, bởi tính an toàn và những ưu thế vượt trội mà chúng mang lại trong việc điều trị rối loạn nhịp tim.

Rối loạn nhịp tim có thể được định nghĩa đơn giản là những bất thường trong nhịp đập của trái tim, xảy ra khi tim của bạn đập quá nhanh (trên 100 nhịp/ phút), quá chậm (dưới 60 nhịp/ phút) hoặc tim đập không đều, bỏ qua một nhịp. Rối loạn nhịp tim làm tim bơm máu không hiệu quả gây trống ngực, hồi hộp, khó thở, mệt mỏi… Đồng thời, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ tử vong do đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay ngừng tim đột ngột.

Ưu thế của giải pháp chữa rối loạn nhịp tim bằng Đông y so với các phương pháp hiện đại

Mặc dù y học hiện đại luôn có những bước tiến vượt bậc trong điều trị rối loạn nhịp tim, song chúng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Đôi khi chính những phương pháp điều trị lại có thể gây ra tác dụng ngược, khiến tình trạng rối loạn nhịp trở nên trầm trọng hơn.

Sự ra đời của những bài thuốc chữa rối loạn nhịp tim bằng Đông y đã khắc phục được nhược điểm này. Đáng chú ý hơn cả là bài thuốc với các vị dược liệu như Khổ sâm, Đan sâm, Vàng đằng… Nhiều nghiên cứu khoa học trên thế giới cho thấy các hoạt chất sinh học thiên nhiên trong những vị thảo dược này có khả năng cân bằng và điều hòa lại các rối loạn nhịp tim một cách tự nhiên, bền vững mà không hề gây ra tác dụng phụ.

Khổ sâm – “linh dược” không thể thiếu trong điều trị rối loạn nhịp tim bằng Đông y

Khổ sâm (có tên khoa học Sophora flavescens) còn được biết với tên khác là “Sâm đắng”, được du nhập và sử dụng tại Việt Nam từ những năm 1970. Trước đây người ta thường dùng Khổ sâm để trị các bệnh ngoài da, bệnh đường ruột. Ít ai ngờ rằng rễ củ của thứ cây mỏng manh, mọc nơi rừng sâu hoang dã này, nay lại trở thành một vị thuốc quý được ví như “linh dược” giúp hồi phục nhịp đập trái tim.

Khổ Sâm – vị thuốc Đông y chữa rối loạn nhịp tim hiệu quả

Qua nghiên cứu của y học hiện đại, các nhà khoa học đã phát hiện ra rễ củ của Khổ sâm có chứa hai hoạt chất chính là matrine và oxymatrine, có tác dụng trực tiếp lên cơ tim để giúp điều hòa lại các rối loạn nhịp.

Nghiên cứu thực hiện tại Đại học Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc cho thấy matrine trong Khổ sâm chống rối loạn nhịp tim thông qua ức chế trực tiếp trên cơ tâm nhĩ, tăng thời gian dẫn truyền trong tim và làm giảm tính kích thích cơ tim. Đồng thời, matrine còn thúc đẩy cảm giác thư giãn mạch máu bằng cách ức chế phóng thích các hormon có tác dụng gây tăng nhịp tim (như adrenalin) vào trong máu, nên giúp chống rối loạn nhịp tim, bảo vệ cơ tim và ngăn ngừa suy tim. Tác động này của Khổ Sâm tương tự như nhóm thuốc chẹn beta giao cảm (nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim).

Nghiên cứu cũng chỉ ra, hoạt chất oxymatrine trong rễ Khổ sâm có khả năng ức chế đáng kể kênh ion Canxi và Natri, điều hòa nồng độ các ion (chất điện giải) ở cơ tim nên giúp ổn định điện thế trong tim, làm giảm tần suất xuất hiện và mức độ của các cơn rối loạn nhịp, giảm tỷ lệ tử vong.

Đan sâm – giúp giảm nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp tim

Đan sâm (có tên khoa học Salvia miltiorrhiza) là một thảo dược truyền thống nổi tiếng của Trung Hoa có mặt trong hầu hết các bài thuốc Đông y để trị bệnh tim mạch.

Thảo dược Đan sâm giúp giảm nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp tim

Các nhà khoa học của Đại học Cáp Nhĩ Tân Trung Quốc đã phát hiện ra những lợi ích đáng kể của Đan Sâm với chứng rối loạn nhịp tim. Nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Tanshinone IIA có trong Đan sâm có tác dụng điều chỉnh hoạt động của các kênh ion, cải thiện tình trạng quá tải ion canxi nội bào, nhờ đó giúp ổn định điện thế của màng tế bào, làm giảm hoặc ngăn chặn các rối loạn nhịp tim. Đồng thời, Tanshinone IIA còn giúp giảm tỷ lệ mắc chứng loạn nhịp tim gây ra bởi thiếu máu tim cấp tính và giảm nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp tim.

Không chỉ tác động vào điện thế của tim, Đan sâm còn có tác dụng giãn mạch hoạt huyết, cải thiện lưu lượng tuần hoàn, ổn định huyết động, nhờ đó làm tăng hiệu quả ổn định nhịp tim. Bởi rối loạn huyết động được biết đến là một nguyên nhân quan trọng gây rối loạn nhịp tim trong các bệnh tim mạch.

Vàng đằng – thảo dược tiềm năng chống rối loạn nhịp tim

Bên cạnh các thảo dược Khổ Sâm, Đan sâm, trong những thập niên gần đây Vàng đằng (tên khoa học Coscinium usitatum) cũng là một dược liệu rất được các nhà khoa học chú ý với tác dụng chống rối loạn nhịp tim hiệu quả. Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Xu Hui, Thượng Hải, Trung Quốc cho thấy, Berberine – hoạt chính của Vàng đằng, có thể giúp ngăn ngừa sự khởi phát của rối loạn nhịp nhanh thất và giảm nguy cơ đột tử do rối loạn nhịp tim trong thiếu máu cơ tim cục bộ.

Vàng đằng giúp ngăn ngừa sự khởi phát của rối loạn nhịp tim nhanh thất

Tác dụng của berberin tương tự như các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (đại diện là amio darone), có tác dụng kéo dài thời kỳ trơ và thời gian điện thế hoạt động bằng cách ức chế kênh kali ra khỏi tế bào.

Các nhà nghiên cứu đã đánh giá tác động của berberin trên 100 trường hợp bị nhịp tim nhanh thất phải nhập viện cấp cứu, trong vòng từ 24 đến 48 giờ. Kết quả cho thấy, số cơn ngoại tâm thu thất trung bình của toàn bộ nhóm đã được giảm đáng kể từ khoảng 452 nhịp mỗi giờ xuống tới còn 271 nhịp mỗi giờ. Theo dõi dài hạn không nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng xảy ra ở nhóm được điều trị với berberin. Với kết quả này, berberin đã cho thấy hiệu quả rõ rệt đối với chứng rối loạn nhịp nhanh thất và được đánh giá là một thảo dược tiềm năng chống loạn nhịp tim.